Điều 12. Dự trữ bắt buộc được tính toán trên các cơ sở sau:
1. Các loại tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc bao gồm:
a) Đối với tiền gửi bằng Đồng Việt Nam:
- Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước.
- Tiền gửi của khách hàng:
* Tiền gửi của khách hàng trong nước:
+ Tiền gửi không kỳ hạn
+ Tiền gửi có kỳ hạn thuộc loại phải dự trữ bắt buộc
+ Tiền gửi vốn chuyên dùng
* Tiền gửi tiết kiệm:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thuộc loại phải dự trữ bắt buộc
+ Tiền gửi tiết kiệm khác
* Tiền gửi của khách hàng nước ngoài:
+ Tiền gửi không kỳ hạn
+ Tiền gửi có kỳ hạn thuộc loại phải dự trữ bắt buộc
- Tiền thu được từ việc phát hành giấy tờ có giá có kỳ hạn thuộc loại phải dự trữ bắt buộc.
b) Đối với tiền gửi bằng ngoại tệ:
- Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước.
- Tiền gửi của khách hàng:
* Tiền gửi của khách hàng trong nước:
+ Tiền gửi không kỳ hạn
+ Tiền gửi có kỳ hạn thuộc loại phải dự trữ bắt buộc
+ Tiền gửi vốn chuyên dùng
* Tiền gửi tiết kiệm:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thuộc loại phải dự trữ bắt buộc
* Tiền gửi của khách hàng nước ngoài
+ Tiền gửi không kỳ hạn
+ Tiền gửi có kỳ hạn thuộc loại phải dự trữ bắt buộc
- Tiền thu được từ việc phát hành giấy tờ có giá có kỳ hạn thuộc loại phải dự trữ bắt buộc.
- Tiền gửi của các tổ chức tín dụng ở nước ngoài.16
(Số hiệu tài khoản được hướng dẫn tại Phụ lục I đính kèm)
2. Tiền gửi bằng ngoại tệ làm cơ sở tính dự trữ bắt buộc là các loại ngoại tệ, được quy đổi thành USD để dự trữ bắt buộc bằng USD. Tỷ giá quy đổi các loại ngoại tệ để tính dự trữ bắt buộc là tỷ giá hạch toán ngoại tệ của kỳ xác định dự trữ bắt buộc do Bộ Tài chính thông báo hàng tháng.
3. Trường hợp tổ chức tín dụng có số dư tiền gửi huy động bằng EURO, hoặc JPY, hoặc GBP, hoặc CHF chiếm trên 50% tổng nguồn huy động bằng ngoại tệ thì có thể dự trữ bắt buộc bằng loại ngoại tệ đó.