vanban.org

Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BTTTT Thông tư ban hành danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành 21/10/2024 Hiệu lực 21/10/2024 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 21/10/2024 — Văn thư vanban.org

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ
Ban hành danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử

Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2022.

Thông tư số 11/2024/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in, Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng mã số sách tiêu chuẩn quốc tế, Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông), có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 11 năm 2024.

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin;

Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông và Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 187/2007/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử1.

1Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử.”

Thông tư số 11/2024/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in, Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng mã số sách tiêu chuẩn quốc tế, Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông), có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018);

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông);

Căn cứ Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in);

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

Căn cứ Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.

Căn cứ Nghị định số 48/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in, Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng mã số sách tiêu chuẩn quốc tế, Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng,

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử (sau đây gọi tắt là Danh mục), bao gồm:

1. Danh mục sản phẩm phần mềm được quy định tại Phụ lục số 01.
2. Danh mục sản phẩm phần cứng, điện tử được quy định tại Phụ lục số 02.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin, quản lý, sản xuất, kinh doanh sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử tại Việt Nam.

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng và mục đích áp dụng Danh mục

1. Danh mục được xây dựng nhằm hình thành hệ thống sản phẩm chuyên ngành công nghiệp phần mềm và công nghiệp phần cứng, điện tử phục vụ cho việc đăng ký kinh doanh; hoạt động đầu tư; áp dụng các chính sách thuế; chính sách ưu đãi; quản lý xuất nhập khẩu; quản lý chất lượng và các hoạt động khác liên quan tới sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử.

2. Căn cứ vào tình hình phát triển thị trường và chính sách phát triển công nghệ thông tin trong từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông điều chỉnh Danh mục cho phù hợp với yêu cầu quản lý.

Điều 4. Hiệu lực thi hành²

điện tử (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).

²Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2022 quy định như sau:

“Điều 2. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2022.

2. Các sản phẩm phần mềm đã được xác định thuộc Danh mục sản phẩm phần mềm trước ngày có hiệu lực của Thông tư này thì tiếp tục được áp dụng theo đúng mục đích của Danh mục tại Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.”

Điều 5 Thông tư số 11/2024/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in, Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng mã số sách tiêu chuẩn quốc tế, Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng,

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2013.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan nêu tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Số: 10 /VBHN-BTTTT

Phụ lục 01

Danh mục sản phẩm phần mềm

PHỤ LỤC SỐ 013

DANH MỤC SẢN PHẨM PHẦN MỀM

(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

STTTên sản phẩmMã sản phẩm
1Sản phẩm phần mềm
1Nhóm Phần mềm hệ thống (System software)01000000
1Hệ điều hành (Operating system software)01010000
1Hệ điều hành máy chủ (Server operating system software)01010100
2Hệ điều hành máy trạm/máy tính cá nhân để bàn (Desktop/client operating system software)01010200
3Hệ điều hành dùng cho thiết bị di động cầm tay (Operating system software for portable devices)01010300
4Hệ điều hành dùng cho thiết bị số khác (Other operating system software)01010400
2Phần mềm mạng (Network software)01020000
1Phần mềm quản trị mạng (Network management software)01020100
1Phần mềm giám sát mạng (Network monitoring software)01020101
2Phần mềm tăng cường hệ thống điều hành mạng (Network operating system enhancement software)01020102
3Phần mềm quản lý mạng quang (Optical network management software)01020103
4Phần mềm quản trị (Administration software)01020104
5Phần mềm hệ thống đa phương tiện theo giao thức Internet (Internet protocol IP multimedia subsystem software)01020105
2Phần mềm kết nối mạng (Networking software)01020200
1Phần mềm truy cập (Access software)01020201
2Phần mềm máy chủ truyền thông (Communications server software)01020202
3Phần mềm mạng cục bộ LAN (LAN software)01020203
4Phần mềm Multiplexer (Multiplexer software)01020204
5Phần mềm mạng lưu trữ (Storage networking software)01020205
6Phần mềm Switch hoặc router (Switch or router software)01020206
7Phần mềm chuyển mạch WAN và firmware (WAN switching software and firmware)01020207
8Phần mềm không dây (Wireless software)01020208
9Phần mềm mô phỏng thiết bị đầu cuối (Network connectivity terminal emulation software)01020209
10Phần mềm cổng kết nối (Gateway software)01020210
11Phần mềm cầu nối (Bridge software)01020211
12Phần mềm modem (Modem software)01020212
13Phần mềm kết nối liên thông nền tảng (Platform interconnectivity software)01020213
14Phần mềm IrDA truyền dữ liệu hồng ngoại (Infrared data transfer IrDA software)01020214
15Phần mềm quản lý thiết bị IoT (IoT Device Management Software)01020215
3Phần mềm ứng dụng mạng (Network applications software)01020300
1Phần mềm máy chủ ứng dụng (Application server software)01020301
2Phần mềm truyền thông máy tính để bàn (Desktop communications software)01020302
3Phần mềm trả lời tương tác giọng nói (Interactive voice response software)01020303
4Phần mềm dịch vụ thư mục Internet (Internet directory services software)01020304
5Phần mềm trình duyệt Internet (Internet browser software)01020305
4Phần mềm bảo mật và bảo vệ (Security and protection software)01020400
1Phần mềm máy chủ xác thực (Authentication server software)01020401
2Phần mềm quản lý an ninh mạng hoặc mạng riêng ảo VPN (Network security or virtual private network VPN management software)01020402
3Phần mềm thiết bị mạng riêng ảo (VPN) và an ninh mạng (Network security and virtual private network VPN equipment software)01020403
4Phần mềm chống virus và an ninh giao dịch01020404
(Transaction security and virus protection software)
5Phần mềm bảo mật và bảo vệ khác (Other security and protection software)01020405
5Phần mềm máy chủ (Server software)01020500
6Phần mềm trung gian (Middleware)01020600
7Phần mềm mạng khác (Other network software)01020700
3Phần mềm truy vấn và quản lý dữ liệu (Data management and query software)01030000
1Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu máy chủ (Server database software)01030100
2Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu máy khách (Client database software)01030200
3Phần mềm phân loại hoặc danh mục (Categorization or classification software)01030300
4Phần mềm phân nhóm (Clustering software)01030400
5Phần mềm hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Database management system software)01030500
6Phần mềm báo cáo cơ sở dữ liệu (Database reporting software)01030600
7Phần mềm truy vấn và giao diện người dùng cơ sở dữ liệu (Database user interface and query software)01030700
8Phần mềm khai phá dữ liệu (Data mining software)01030800
9Phần mềm tìm kiếm hoặc truy xuất thông tin (Information retrieval or search software)01030900
10Phần mềm quản lý siêu dữ liệu (Metadata management software)01031000
11Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu hướng đối tượng (Object oriented data base management software)01031100
12Phần mềm máy chủ giao dịch (Transaction server software)01031200
13Phần mềm phân tích dữ liệu và quản trị thông minh (Business intelligence and data analysis software)01031300
14Phần mềm quản lý dữ liệu và truy vấn khác (Other data management and query software)01031400
4Phần mềm nhúng (Embedded software)01040000
1Phần mềm ứng dụng bảo mật (OTP, PKI, MoC sinh trắc học...) trong chip hoặc chipset01040100
2Phần mềm Token FIDO2 & FIDO U2F và Soft Token01040200
3Phần mềm eSIM (embedded SIM software)01040300
4Phần mềm chipset Camera Trí tuệ nhân tạo01040400
5Phần mềm nhúng khác (Other embedded software)01040500
5Phần mềm môi trường vận hành (Operating environment software)01050000
1Phần mềm hệ thống tập tin (File system software)01050100
2Phần mềm firmware máy tính (Computer firmware)01050200
3Phần mềm máy ảo (Virtual machine software)01050300
4Phần mềm môi trường vận hành khác (Other operating environment software)01050400
6Phần mềm hệ thống khác (Other system software)01060000
2Nhóm Phần mềm ứng dụng (Application Software)02000000
1Phần mềm soạn thảo và chỉnh sửa nội dung (Content authoring and editing software)02010000
1Phần mềm xử lý văn bản (Word processor)02010100
2Phần mềm bảng tính (Spreadsheet software)02010200
3Phần mềm đồ họa hoặc hình ảnh (Graphics or photo imaging software)02010300
4Phần mềm trình diễn (Presentation software)02010400
5Phần mềm thiết kế mẫu (Pattern design software)02010500
6Phần mềm tạo video và chỉnh sửa (Video creation and editing software)02010600
7Phần mềm tạo trang web và chỉnh sửa (Web page creation and editing software)02010700
8Phần mềm lên lịch và lập lịch (Calendar and scheduling software)02010800
9Phần mềm quét và đọc ký tự quang học OCR (Optical character reader OCR or scanning software)02010900
10Phần mềm xuất bản cho máy tính để bàn (Desktop publishing software)02011000
11Phần mềm chỉnh sửa nội dung khác (Other content authoring and editing software)02011100
2Phần mềm tra cứu, tìm kiếm, từ điển (Search engine, reference application and dictionary)02020000
1Phần mềm kiểm tra lỗi soạn thảo (Spell checkers)02020100
2Phần mềm chỉ đường (Route navigation software)02020200
3Phần mềm từ điển (Dictionary software)02020300
4Phần mềm danh bạ (Phonebook software)02020400
5Phần mềm tra cứu, tìm kiếm, từ điển khác (Other search engine, reference application and dictionary)02020500
3Phần mềm ứng dụng đa ngành (Cross-Industry Application Software)02030000
1Phần mềm kế toán tài chính và quản lý nguồn lực doanh nghiệp ERP (Finance accounting and enterprise resource planning ERP software)02030100
1Phần mềm kế toán (Accounting software)02030101
2Phần mềm quản lý nguồn lực ERP (Enterprise resource planning ERP software)02030102
3Phần mềm khai thuế (Tax preparation software)02030103
4Phần mềm phân tích tài chính (Financial analysis software)02030104
5Phần mềm thanh toán và hóa đơn (Billing and Invoicing Software)02030105
6Phần mềm hợp đồng điện tử (Electronic contract software)02030106
7Phần mềm ứng dụng đa ngành khác (Other cross-Industry Application Software)02030107
2Phần mềm Cổng thông tin điện tử02030200
3Phần mềm chức năng nghiệp vụ cụ thể (Business function specific software)02030300
1Phần mềm quản trị dự án (Project management software)02030301
2Phần mềm quản lý nhân sự (Human resource management software)02030302
3Phần mềm quản lý kho (Warehouse management)02030303
4Phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (Customer relations management software)02030304
5Phần mềm quản lý cơ sở vật chất (Facilities management software)02030305
6Phần mềm Helpdesk hoặc trung tâm cuộc gọi (Helpdesk or call center software)02030306
7Phần mềm mua sắm (Procurement software)02030307
8Phần mềm chuỗi cung ứng, logistics, vật liệu (Materials requirements planning logistics and supply chain software)02030308
9Phần mềm mã vạch (Bar coding software)02030309
10Phần mềm làm nhãn (Label making software)02030310
11Phần mềm hệ thống chuyên gia (Expert system software)02030311
12Phần mềm quản lý giấy phép (License management software)02030312
13Phần mềm văn phòng (Office suite software)02030313
14Phần mềm bán hàng và tiếp thị (Sales and marketing software)02030314
15Phần mềm gửi thư và vận chuyển (Mailing and shipping software)02030315
16Phần mềm kiểm toán (Audit software)02030316
17Phần mềm quản lý quy trình (Procedure management software)02030317
18Phần mềm quản lý bán hàng POS (Point of sale POS software)02030318
19Phần mềm quản lý văn bản quy phạm pháp luật (Legal management software)02030319
20Phần mềm tuân thủ (Compliance software)02030320
21Phần mềm chatbot trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence Chatbot)02030321
4Phần mềm ứng dụng đa ngành khác (Other-Cross-Industry Application Software)02030400
4Phần mềm ứng dụng chuyên ngành (Vertical Market Application Software)02040000
1Phần mềm cho Chính phủ số02040100
1Phần mềm dịch vụ công trực tuyến02040101
2Phần mềm một cửa điện tử02040102
3Phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc02040103
4Phần mềm hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ02040104
5Phần mềm quản lý đô thị thông minh02040105
6Phần mềm khác cho Chính phủ số02040106
2Phần mềm chuyên ngành Giáo dục đào tạo02040200
1Phần mềm dạy học02040201
2Phần mềm quản lý đào tạo02040202
3Phần mềm quản lý nghiệp vụ trường học02040203
4Phần mềm chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học02040204
tập
5Phần mềm thư viện02040205
6Phần mềm ngoại ngữ (Foreign language software)02040206
7Phần mềm đào tạo dựa trên máy tính (Computer based training software)02040207
8Phần mềm giáo dục đa phương tiện (Multi media educational software)02040208
9Phần mềm khác cho giáo dục đào tạo02040209
3Phần mềm chuyên ngành Y tế02040300
1Phần mềm phục vụ công tác phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe02040301
2Phần mềm phục vụ công tác khám, chữa bệnh02040302
3Phần mềm phục vụ công tác quản trị y tế02040303
4Phần mềm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong y tế02040304
5Phần mềm kết nối, quản lý thiết bị y tế02040305
6Phần mềm y tế khác02040306
4Phần mềm chuyên ngành quản lý tài chính, ngân hàng02040400
1Phần mềm quản lý ngân sách và kế toán02040401
2Phần mềm quản lý ngân quỹ/vốn02040402
3Phần mềm quản lý thông tin thống kê tài chính02040403
4Phần mềm quản lý và giao dịch chứng khoán02040404
5Phần mềm quản lý bảo hiểm02040405
6Phần mềm quản lý thuế02040406
7Phần mềm ví điện tử02040407
8Phần mềm chuyên ngành Ngân hàng (bao gồm Phần mềm quản trị ngân hàng, Phần mềm ngân hàng lõi...)02040408
9Phần mềm ứng dụng chuyên ngành quản lý tài chính, ngân hàng khác02040409
5Phần mềm chuyên ngành Xây dựng02040500
1Phần mềm hỗ trợ thiết kế02040501
2Phần mềm quản lý quy hoạch02040502
3Phần mềm quản lý thi công xây dựng02040503
4Phần mềm chuyên ngành Xây dựng khác02040504
6Phần mềm chuyên ngành Giao thông vận tải và logistics02040600
1Phần mềm quản lý giám sát giao thông02040601
2Phần mềm thu thập dữ liệu giao thông02040602
3Phần mềm điều khiển tín hiệu giao thông02040603
4Phần mềm chuỗi cung ứng, logistics, vật liệu (Materials requirements planning logistics and02040604
supply chain software)
5Phần mềm kết nối giữa các chủ hàng, các nhà giao vận và khách hàng02040605
6Phần mềm hỗ trợ hàng không mặt đất (Aviation ground support software)02040606
7Phần mềm kiểm tra hàng không (Aviation test software)02040607
8Phần mềm điều khiển máy bay (Flight control software)02040608
9Phần mềm chuyên ngành Giao thông vận tải và logistics khác02040609
7Phần mềm chuyên ngành Thông tin và Truyền thông02040700
1Phần mềm thư điện tử (Electronic mail software)02040701
2Phần mềm hội nghị truyền hình (Video conferencing software)02040702
3Phần mềm hội nghị qua mạng (Network conferencing software)02040703
4Phần mềm nhắn tin (Instant messaging software)02040704
5Phần mềm gửi tin nhắn quảng cáo hoặc âm nhạc (Ambient music or advertising messaging software)02040705
6Phần mềm dịch vụ nhắn tin di động (Mobile messaging service software)02040706
7Phần mềm dịch vụ internet di động (Mobile internet services software)02040707
8Phần mềm nhạc chuông (Ring tone software)02040708
9Phần mềm tính cước02040709
10Phần mềm phân phối02040710
11Phần mềm điều khiển trung tâm cuộc gọi02040711
12Phần mềm bưu chính chuyên phát02040712
13Phần mềm chuyên ngành Thông tin và Truyền thông khác02040713
8Phần mềm trong lĩnh vực Nông nghiệp02040800
1Phần mềm quản lý đất đai, cây trồng, vật nuôi, thủy sản02040801
2Phần mềm giám sát phục vụ các hoạt động nông nghiệp02040802
3Phần mềm khác trong lĩnh vực Nông nghiệp02040803
9Phần mềm trong lĩnh vực sản xuất Công nghiệp khác02040900
1Phần mềm thiết kế hỗ trợ máy tính CAD (Computer aided design CAD software)02040901
2Phần mềm CAM hỗ trợ sản xuất bằng máy tính (Computer aided manufacturing CAM software)02040902
3Phần mềm MES điều hành sản xuất (Manufacturing execution system MES software)02040903
4Phần mềm điều khiển mô tơ (Motor Drive Software)02040904
5Phần mềm giám sát điện năng (Power Monitor Software)02040905
6Phần mềm điều khiển logic lập trình (Programmable Logic Control Software)02040906
7Phần mềm điều khiển công nghiệp (Industrial control software)02040907
8Phần mềm khác trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp02040908
10Phần mềm chuyên ngành Tài nguyên - môi trường02041000
1Hệ thống thông tin địa lý (Geographic information system)02041001
2Phần mềm tạo bản đồ (Map creation software)02041002
3Phần mềm khí tượng (Meteorological control software)02041003
4Phần mềm xử lý hình ảnh radar (Radar image treatment software)02041004
5Phần mềm xử lý ảnh vệ tinh (Satellite image treatment software)02041005
6Phần mềm quan trắc, giám sát, quản lý, xử lý sự cố môi trường, cảnh báo sớm thiên tai02041006
7Phần mềm quản lý tài nguyên và môi trường (đất đai, khoáng sản...)02041007
8Phần mềm tìm kiếm cứu hộ cứu nạn với sự hỗ trợ của vệ tinh (Cospas Sarsat Software)02041008
9Phần mềm chuyên ngành Tài nguyên - môi trường khác02041009
11Phần mềm chuyên ngành Du lịch (Phần mềm quản lý các cơ sở lưu trú/ khách sạn ...)02041100
12Phần mềm thương mại điện tử02041200
13Phần mềm chuyên ngành khác02041300
5Phần mềm ứng dụng cho cá nhân, gia đình (Home Use Applications)02050000
1Phần mềm giải trí điện tử (Entertainment software)02050100
2Phần mềm gia đình (Family software)02050200
3Phần mềm ứng dụng cho cá nhân, gia đình khác (Other home use applications)02050300
6Phần mềm ứng dụng khác02060000
3Nhóm Phần mềm công cụ03000000
1Phần mềm môi trường phát triển (Development environment software)03010000
2Phần mềm kiểm thử chương trình (Program testing software)03020000
3Phần mềm biên dịch và dịch ngược (Compiler and decompiler software)03030000
4Phần mềm quản lý cấu hình (Configuration management software)03040000
5Phần mềm tích hợp ứng dụng doanh nghiệp (Enterprise application integration software)03050000
6Phần mềm phát triển giao diện đồ họa người dùng (Graphical user interface development software)03060000
7Phần mềm phát triển hướng thành phần hoặc đối tượng (Object or component oriented development software)03070000
8Phần mềm phân tích yêu cầu và kiến trúc hệ thống (Requirements analysis and system architecture software)03080000
9Phần mềm phát triển nền tảng web (Web platform development software)03090000
10Phần mềm công cụ khác03100000
4Nhóm Phần mềm tiện ích04000000
1Phần mềm quản trị, quản trị từ xa04010000
2Phần mềm sao lưu hoặc lưu trữ (Backup or archival software)04020000
3Phần mềm chuyển đổi dữ liệu (Data conversion software)04030000
4Phần mềm nén dữ liệu (Data compression software)04040000
5Phần mềm chuyển văn bản thành giọng nói (Text to speech conversion software)04050000
6Phần mềm chuyển giọng nói thành văn bản (Speech to Text conversion software)04060000
7Phần mềm quản trị nội dung (Content management software)04070000
1Phần mềm quản lý tài liệu (Document management software)04070100
2Phần mềm quản lý phiên bản tập tin (File versioning software)04070200
3Phần mềm nhúng văn bản (Embedded text entry software)04070300
4Phần mềm font chữ (Fonts software)04070400
5Phần mềm quản lý tài liệu khác (Other document management software)04070500
8Phần mềm nhận dạng, xử lý dữ liệu số04080000
1Phần mềm nhận dạng giọng nói (Voice recognition software)04080100
2Phần mềm nhận dạng chữ viết tay (Handwriting recognition software components)04080200
3Phần mềm nhận dạng khuôn mặt (Facial recognition software)04080300
4Phần mềm tải dữ liệu đa phương tiện (Storage media loading software)04080400
5Phần mềm phân tích video dữ liệu lớn và thời gian thực04080500
6Phần mềm nhận dạng, xử lý dữ liệu số khác04080600
9Phần mềm điều khiển thiết bị04090000
1Phần mềm máy chủ đĩa compact (Compact disc CD server software)04090100
2Phần mềm đĩa compact CD hoặc DVD hoặc card âm thanh (Compact disc CD or DVD or sound card software)04090200
3Phần mềm điều khiển Ethernet (Ethernet driver software)04090300
4Phần mềm điều khiển card đồ họa (Graphics card driver software)04090400
5Phần mềm điều khiển máy in (Printer driver software)04090500
6Phần mềm bảo vệ màn hình (Screen saver software)04090600
7Trình điều khiển bộ nhớ ( Memory drivers)04090700
8Trình điều khiển video (Video drivers)04090800
9Phần mềm hệ cho thiết bị khác (Other Device drivers software)04090900
10Phần mềm chữ ký số điện tử (Digital signature software)04100000
11Phần mềm tiện ích khác04110000
5Các phần mềm khác05000000
Phụ lục 02

Danh mục sản phẩm phần cứng, điện tử

PHỤ LỤC SỐ 02

DANH MỤC SẢN PHẨM PHẦN CỨNG, ĐIỆN TỬ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

STTTên sản phẩm
2Sản phẩm phần cứng, điện tử
1Nhóm sản phẩm máy tính, thiết bị mạng, thiết bị ngoại vi
1Máy xử lý dữ liệu tự động; máy tính và các loại máy ghi, máy in, sao và hiển thị dữ liệu; máy tính tiền và các loại máy tương tự
01Máy tính nhỏ cầm tay bao gồm máy tính mini và sổ ghi chép điện tử kết hợp máy tính (PDAs)
02Máy tính cá nhân để bàn (Desktop), máy chủ (Server)
03Máy tính xách tay, kể cả notebook, subnotebook, netbook và ultrabook
04Máy tính bảng (tablet)
05Máy tính tiền
06Máy kế toán
07Máy đọc sách (e-reader)
08Máy đọc mã vạch
09Loại khác
2Máy in, máy photocopy, máy fax và các loại máy khác
01^{4}(được bãi bỏ)
02^{5}(được bãi bỏ)

4“Máy in offset, in cuộn” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 11/2024/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in, Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng mã số sách tiêu chuẩn quốc tế, Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông), có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 11 năm 2024.

5“Máy in offset, in theo tờ, loại sử dụng trong văn phòng” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư số 11/2024/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in, Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng mã số sách tiêu chuẩn quốc tế, Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban

03^{6}(được bãi bỏ)
04^{7}(được bãi bỏ)
05^{8}(được bãi bỏ)
06^{9}Máy in laser, trừ loại đa màu có tốc độ in từ 60 tờ/phút (khổ A4) trở xuống hoặc có khổ in từ A3 trở xuống

hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông), có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 11 năm 2024.

6 “Máy in offset khác” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư số 11/2024/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in, Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng mã số sách tiêu chuẩn quốc tế, Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông), có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 11 năm 2024.

7 “Máy in nổi, in cuộn, trừ máy loại máy in nổi bằng khuôn mềm” được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư số 11/2024/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in, Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng mã số sách tiêu chuẩn quốc tế, Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông), có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 11 năm 2024.

8 “Máy in nổi bằng khuôn mềm” được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư số 11/2024/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in, Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng mã số sách tiêu chuẩn quốc tế, Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông), có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 11 năm 2024.

9 “Máy in laser” được sửa đổi, bổ sung thành “Máy in laser, trừ loại đa màu có tốc độ in từ 60 tờ/phút (khổ A4) trở xuống hoặc có khổ in từ A3 trở xuống” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 11/2024/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in, Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng mã số sách tiêu chuẩn quốc tế, Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông), có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 11 năm 2024.

07Máy in kim
08^{10}Máy in phun, trừ loại đa màu có tốc độ in từ 60 tờ/phút (khổ A4) trở xuống hoặc có khổ in từ A3 trở xuống
09^{11}Máy photocopy đơn và đa chức năng (đen trắng)
10Máy fax
11Máy quét (scanner), máy đọc ký tự quang học
12^{12}(được bãi bỏ)
13^{13}(được bãi bỏ)

10“Máy in phun” được sửa đổi, bổ sung thành “Máy in phun, trừ loại đa màu có tốc độ in từ 60 tờ/phút (khổ A4) trở xuống hoặc có khổ in từ A3 trở xuống” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư số 11/2024/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in, Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng mã số sách tiêu chuẩn quốc tế, Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông), có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 11 năm 2024.

11“Máy photocopy đơn và đa chức năng (đen trắng hoặc màu)” được sửa đổi, bổ sung thành “Máy photocopy đơn và đa chức năng (đen trắng)” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 11/2024/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in, Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng mã số sách tiêu chuẩn quốc tế, Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông), có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 11 năm 2024.

12“Máy phơi bàn tự động” được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư số 11/2024/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in, Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng mã số sách tiêu chuẩn quốc tế, Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông), có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 11 năm 2024.

13“Máy ghi bàn in CTP” được bãi bỏ theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư số 11/2024/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in, Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng mã số sách tiêu chuẩn quốc tế, Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng,

14Loại khác
3Các thiết bị hiển thị dữ liệu, bộ lưu trữ
01Ổ đĩa mềm
02Ổ đĩa cứng
03Ổ băng
04Ổ đĩa quang, kể cả ổ CD-ROM, DVD, CD (có và không có tính năng ghi)
05Màn hình CRT, LCD, LED, OLED
06Loại khác
4Các thiết bị nhập dữ liệu
01Bàn phím máy tính
02Chuột
03Card âm thanh và Card hình ảnh
04Loại khác
2Nhóm sản phẩm điện tử nghe nhìn
1Thiết bị truyền dẫn dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn thêm các tính năng sau: thu, ghi hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh; camera truyền hình, camera số và camera ghi hình ảnh nền
01Máy nghe nhạc số
02Micro
03Loa
04Thiết bị khuếch đại âm tần
05Bộ tăng âm điện
06Thiết bị ghi và tái tạo âm thanh
07Thiết bị ghi, tái tạo hình ảnh (Video)
08Máy quay phim số, chụp hình số
09Máy thu sóng vô tuyến (Radio)
10Máy chiếu (Projector)
11Thiết bị truyền hình cáp
12Loại khác
2Loại khác

điện tử (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông), có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 11 năm 2024.

3Nhóm sản phẩm thiết bị điện tử gia dụng
1Tủ lạnh và Máy làm lạnh
2Máy giặt
3Lò vi sóng
4Máy hút bụi
5Thiết bị điều hòa không khí
6Máy hút ẩm
7Loại khác
4Thiết bị điện tử chuyên dùng
1Thiết bị điện tử ngành y tế
01Kính hiển vi điện tử
02Máy xét nghiệm
03Máy siêu âm
04Máy chụp X-quang
05Máy chụp ảnh điện tử
06Máy chụp cắt lớp
07Máy đo điện sinh lý
08Loại khác
2Thiết bị điện tử ngành giao thông và xây dựng
3Thiết bị điện tử ngành tự động hóa
4Thiết bị điện tử ngành sinh học
5Thiết bị điện tử ngành địa chất và môi trường
6Thiết bị điện tử dùng ngành điện tử
7Loại khác
5Nhóm sản phẩm thiết bị thông tin viễn thông, điện tử đa phương tiện
1Thiết bị dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình, viễn thông
01Tổng đài
02Thiết bị truyền dẫn
03Thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện
04Thiết bị rada
06Thiết bị viba
07Thiết bị trạm gốc
08Thiết bị chuyển mạch, chuyển đổi tín hiệu
09Thiết bị khuếch đại công suất
10Loại khác
2Điện thoại, kể cả điện thoại di động hoặc điện thoại dùng cho mạng không dây khác
01Điện thoại di động
02Điện thoại hữu tuyến
03Điện thoại di động vệ tinh
04Điện thoại thuê bao kéo dài
05Điện thoại sử dụng giao thức Internet
06Loại khác
3Các thiết bị mạng truyền dẫn
01Bộ định tuyến (Router)
02Bộ chuyển mạch (Switch)
03Bộ phân phối (Hub)
04Bộ lắp (Repeater)
05Tổng đài truy nhập (Access Point hoặc Access Switch)
06Các loại cáp đồng, cáp quang, cáp xoắn đôi, ...
07Thiết bị cổng, Thiết bị đầu cuối xDSL, Thiết bị tường lửa, Thiết bị chuyển mạch cổng
08Các thiết bị mạng truyền dẫn khác
4Loại khác
6Phụ tùng và linh kiện phần cứng, điện tử
1Bộ phận, phụ tùng của các nhóm sản phẩm phần cứng, điện tử thuộc nhóm từ 2.1 đến 2.5 Phụ lục này
2Các thiết bị bán dẫn, đèn điện tử, mạch điện tử và dây cáp điện
01Tụ điện
02Điện trở
03Cuộn cảm
04Đèn đi ốt điện tử (LED)
05Các thiết bị bán dẫn
06Mạch in
07Mạch điện tử tích hợp
08Cáp đồng, cáp quang
3Loại khác
7Loại khác

3Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2022.

Mục lục Bấm để đi tới điều