Điều 19. Nội dung giấy phép
Giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm các nội dung sau:
1. Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;
2. Tên hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
3.¹⁷ Phạm vi đề nghị cấp phép cho hoạt động;
Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
¹⁵ Cụm từ “Tổng cục Thủy lợi” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy lợi” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
¹⁶ Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 167 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 1 năm 2022.
¹⁷ Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 167 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 1 năm 2022.
4.¹⁸ Quy mô, công suất, thông số chủ yếu của các hoạt động đề nghị cấp phép;
5. Thời hạn của giấy phép;
6. Các yêu cầu đối với hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi để bảo đảm an toàn công trình, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân liên quan;
7. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép.