vanban.org

Điều 4. Thủ tục cấp biển — Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/06/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 19/06/2018 Hiệu lực 19/06/2018 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BNNPTNT › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thủ tục cấp biển

¹⁵ Cụm từ “CHỐNG LỤT BÃO TRUNG ƯƠNG” được thay thế bởi cụm từ “TW-PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI” được quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 11/2017/TT-BNNPTNT ngày 29/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 18/7/2017.

¹⁶ Cụm từ “Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt, bão” được thay thế bởi cụm từ “Tổng cục Phòng, chống thiên tai” được quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 11/2017/TT-BNNPTNT ngày 29/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 18/7/2017.

¹⁷ Cụm từ “CHỐNG LỤT BÃO TỈNH (THÀNH PHỐ)” được thay thế bởi cụm từ “PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TỈNH (THÀNH PHỐ)” được quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 11/2017/TT-BNNPTNT ngày 29/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 18/7/2017.

¹⁸ Cụm từ “CHỐNG LỤT BÃO TRUNG ƯƠNG” được thay thế bởi cụm từ “TW-PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI” được quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 11/2017/TT-BNNPTNT ngày 29/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 18/7/2017.

¹⁹ Cụm từ “Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt, bão” được thay thế bởi cụm từ “Tổng cục Phòng, chống thiên tai” được quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 11/2017/TT-BNNPTNT ngày 29/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 18/7/2017.

²⁰ Cụm từ “CHỐNG LỤT BÃO TỈNH (THÀNH PHỐ)” được thay thế bởi cụm từ “PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TỈNH (THÀNH PHỐ)” được quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 11/2017/TT-BNNPTNT ngày 29/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 18/7/2017.

1. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được cấp các loại biển quy định tại Điều 1 của Quy định này gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền cấp biển. Văn bản đề nghị phải ghi rõ: loại biển đề nghị cấp, lý do đề nghị cấp biển, thời gian và phạm vi hoạt động, biển số xe đề nghị cấp.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp biển theo quy định tại Điều 2 của Quy định này có trách nhiệm cấp biển hoặc trả lời cho tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được cấp biển theo quy định tại Điều 1 của Quy định này, không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp biển hợp lệ.