Điều 5. Thủ tục tạm ứng vốn
1. Thủ tục tạm ứng vốn cho ngân sách trung ương
Căn cứ tổng mức tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước đã được Bộ Tài chính phê duyệt từ đầu năm, khi phát sinh nhu cầu tạm ứng, Vụ Ngân sách nhà nước lập giấy tạm ứng theo Mau 01. Trên cơ sở giấy tạm ứng do Vụ Ngân sách nhà nước lập và căn cứ vốn Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng vốn cho ngân sách trung ương.
4 Điều này đuợc sửa đổi, bổ sung theo quy đinh tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 62/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 162/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước, có hiệu lực kê từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
2. Thủ tục tạm ứng vốn cho ngân sách cấp tỉnh5
2.1. Khi phát sinh nhu cầu tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước, ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các thủ tục sau:
- Trường hợp tạm ứng để đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ bản (theo quy định tại đỉêm 2.1 khoản 2 Điêu 2 Thông tư này): Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết của Hội đông nhân dân tỉnh (hoặc ỷ kiên của Thường trực Hội đông nhân dân tỉnh) phê duyệt việc tạm ứng von Kho bạc Nhà nước và có văn bản gửi Bộ Tài chính đê nghị tạm ứng vôn Kho bạc Nhà nước. Trong công văn nêu rõ: Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc ỷ kiến của Thường trực Hội đông nhân dân tỉnh) thông qua việc tạm ứng von; danh mục dự án tạm ứng vôn; tiên độ tạm ứng vốn; tiến độ hoàn trả tạm ứng von; tong dư nợ các nguồn von đã huy động (kế cả các nguôn vôn hưy động theo phương thức khác như phát hành ừ-ái phiêu, vay ngân hàng,...) và cam kết sử dụng vôn tạm ứng đúng mục đích, hiệu quả, hoàn frả đúng thời hạn, các cam kêt khác đê Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
- Trường hợp tạm ứng để đầu tư các dự án thu hút vốn đầu tư (theo quy định tại điêm 2.2 khoản 2 Điêu 2 Thông tư này): Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc ỷ kiến của Thường ừ-ực Hội đồng nhân dân tỉnh) phê duyệt việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước. Trong công văn nêu rõ: Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc ỷ kiến của Thường ừ-ực Hội đông nhân dân tỉnh) thông qua việc tạm ứng vỏn; danh mục dự án tạm ứng von; mức vôn đâu tư của từng dự án; tiên độ tạm ứng vốn; nguồn và tiến độ hoàn trả tạm ứng vôn và cam kêt sử dụng vôn tạm ứng đúng mục đích, hiệu quả, hoàn trả đủng thời hạn, các cam kêt khác đê Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
2.2. Sau khi có văn bản chấp thuận cho tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước của Bộ Tài chính, úy ban nhân dân tỉnh lập giấy để nghị tạm ứng von Kho bạc Nhà nước theo Mâu 02 gửi Kho bạc Nhà nước đế tạm ứng von theo quy định.
2.3. Trên cơ sở giấy đề nghị tạm ứng của ủy ban nhân dân tỉnh đã được Kho bạc Nhà nước kỷ duyệt, Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và lập giây đê nghị rút vón tạm ứng Kho bạc Nhà nước cho môi ỉần rút von theo Mâu 04 gửi Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Kho bạc Nhà nước cáp tỉnh) đế tạm ứng von Kho bạc Nhà nước cho ngân sách câp tỉnh. Việc rút vôn tạm ứng có thế được thực hiện một hoặc nhiêu lăn theo nguyên tăc: tông sô vôn tạm ứng của các lần rút vốn không vượt quả sổ von tạm ứng đã được Bộ Tài chính phê duyệt và Kho bạc Nhà nước kỷ duyệt.