Điều 3. Chánh Văn phòng; Vụ trưởng các Vụ; Chánh Thanh tra Bộ; Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý thủy sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BNNPTNT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bạn đang xem một phần của
Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BNNPTNT › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Đăng ký tàu cá và Thuyền viên”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Chương II — ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
Điều 5
Điều 6
Điều 7
Điều 8. 3
Điều 8a. 4 Đăng ký bè cá
Điều 9. 5
Điều 9a. 6 Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá
Điều 10
Điều 11. 8 (được bãi bỏ)
Điều 12
Điều 13
Chương III — ĐĂNG KÝ THUYỀN VIÊN
Điều 14
Điều 16. 11 (được bãi bỏ)
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục 1A. Áp dụng cho tàu cá có công suất từ 90 sức ngựa trở lên
Phụ lục 1B. Áp dụng cho tàu cá có
Phụ lục 1c. 12 (được bãi bỏ)
Phụ lục 1d. Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời
Phụ lục 2. Các chữ cái viết tắt
Phụ lục 3a. 13 (được bãi bỏ)
Phụ lục 3b. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
Phụ lục 4. Tờ khai đăng ký tàu cá
Phụ lục 5. Tờ khai đăng ký bè cá
Phụ lục 6. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký bè cá
Phụ lục 7. Tờ khai đề nghị đổi tên tàu hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá
Phụ lục 8. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời
Phụ lục 9. Tờ khai Đăng ký Danh sách thuyền viên tàu cá
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy