Điều 20. Công khai thông tin về cơ sở đào tạo 10
1. Khi đáp ứng đủ điều kiện được tổ chức đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 100/2018/NĐ-CP11, cơ sở đào tạo cung cấp thông tin theo quy định tại Khoản 2 Điều này cho Sở Xây dựng nơi đặt trụ sở chính, Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản. Sở Xây dựng nơi cơ sở đào tạo đặt trụ sở chính và Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản có trách nhiệm đăng tải
| 项目名称 | 项目内容 | 备注 |
| 工程 | 工程量为1000吨 | 工程量为1000吨 |
| 设备 | 设备容量为1000吨 | 设备容量为1000吨 |
| 设备安装 | 设备安装能力为1000吨 | 设备安装能力为1000吨 |
| 设备安装 | 设备安装能力为1000吨 | 设备安装能力为1000吨 |
| 设备安装 | 设备安装能力为1000吨 | 设备安装能力为1000吨 |
| 设备安装 | 设备安装能力为1000吨 | 设备安装能力为1000吨 |
| 设备安装 | 设备安装能力为1000吨 | 设备安装能力为1000吨 |
công khai các thông tin của cơ sở đào tạo trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị mình để phục vụ công tác quản lý.
2. Nội dung thông tin cung cấp để đăng tải bao gồm: tên cơ sở đào tạo; họ và tên người đại diện theo pháp luật; địa chỉ và số điện thoại liên lạc của cơ sở đào tạo.
3. Khi có thay đổi một trong các thông tin quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc khi chấm dứt hoạt động hoặc khi bị giải thể, phá sản, cơ sở đào tạo có trách nhiệm thông báo đến cơ quan đăng tải thông tin quy định tại Khoản 1 Điều này để điều chỉnh hoặc xóa thông tin.