CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển
Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2008, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Cục trưởng Cục khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản,1
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo 2
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| BỘ NÔNG NGHIỆP | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT |
| VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | |
| Số: 06/VBHN-BNNPTNT |
Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2015
BỘ TRƯỞNG
Cao Đức Phát
Danh mục
CÁC LOÀI THỦY SINH QUÝ HIẾM CÓ NGUY CƠ TUYỆT CHỦNG Ở VIỆT NAM CẦN ĐƯỢC BẢO VỆ, PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17 tháng 7 năm 2008)
Phần I GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng là những loài sinh vật (động vật và thực vật) thích nghi với đời sống ở nước hoặc vùng đất ngập nước có giá trị đặc biệt về khoa học, môi trường hoặc có giá trị kinh tế cao, số lượng quần thể còn rất ít và có khả năng bị biến mất trong tự nhiên ở các cấp độ khác nhau.
Các tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá nguy cơ tuyệt chủng của các loài, các thứ hạng về mức độ đe dọa tuyệt chủng của sinh vật hoang dã:
(Phiên bản 2.2, 1994 của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế IUCN)
| Tiêu chuẩn Thứ hạng | Nguy cơ tuyệt chủng | (A) Suy giảm số lượng quần thể/10 năm | (B) Khu vực phân bố/nơi cư trú (km2) | (C) Số cá thể trong quần thể |
| Tuyệt chủng-EX Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên-EW Rất nguy cấp-CR Nguy cấp-EN Sẽ nguy cấp-VU | Không còn cá thể nào tồn tại Chỉ còn tồn tại trong điều kiện nuôi nhốt Cực kỳ lớn Rất lớn Lớn | --≥ 80% ≥ 50% ≥ 20% | --< 100/10 < 5000/500 < 20.000/2000 | --< 250 < 2500 < 10.000 |
Nơi cư trú: Vị trí, địa điểm cư trú của một quần thể trong vùng phân bố địa lý hay nơi sống của loài.
Khu vực phân bố: Là vùng mà trên đó một loài chiếm cứ (có sự xuất hiện của loài).
Các mức độ đe dọa tuyệt chủng được hiểu như sau:
(theo Sách đỏ Việt Nam năm 2007)
- Tuyệt chủng (Extinct-EX): một taxon được coi là tuyệt chủng khi không còn nghi ngờ là cá thể cuối cùng của taxon đó đã chết.
- Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên (Extinct in the wild-EW): một taxon được coi là tuyệt chủng ngoài thiên nhiên khi chỉ còn thấy trong điều kiện gây trồng, nuôi nhốt hoặc chỉ là một (hoặc nhiều) quần thể đã tự nhiên hóa trở lại bên ngoài vùng phân bố cũ.
- Rất nguy cấp (Critically endangered-CR): một taxon được coi là rất nguy cấp khi đang đứng trước một nguy cơ cực kỳ lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai trước mắt.
- Nguy cấp (Endangered-EN): một taxon được coi là nguy cấp khi chưa phải là rất nguy cấp nhưng đang đứng trước một nguy cơ rất lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai gần.
- Sẽ nguy cấp (Vulnerable-VU): một taxon được coi là sẽ nguy cấp khi chưa phải là rất nguy cấp hoặc nguy cấp nhưng đang đứng trước một nguy cơ lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai tương đối gần.
Phần II DANH SÁCH CÁC LOÀI THỦY SINH QUÝ HIẾM
CÓ NGUY CƠ TUYỆT CHỦNG Ở VIỆT NAM
Bảng 1. Các loài đã tuyệt chủng ngoài thiên nhiên (EW)
| STT | Tên Việt Nam | Tên Latinh | Vùng phân bố tự nhiên |
| I 1 II 2 3 4 5 | BÒ SÁT Bộ Cá Sấu Họ Cá Sấu chính thức Cá Sấu hoa cà CÁ Bộ Cá Chình Họ Cá Chình Cá Chình nhật Bộ Cá Chép Họ Cá Chép Cá Lợ thân thấp Cá Chép gốc Cá mè huế3 Bộ Cá Thát lát4 | Crocodylia Crocodylidae Crocodylus porosus Anguilliformes Anguillidae Anguilla japonica Cypriniformes Cyprinidae Cyprinus multitaeniata Procypris merus Chanodichthys flavpinnis Osteoglossiformes | Từ Vũng Tàu - Cần Giờ đến vùng biển Kiên Giang, đảo Phú Quốc, Côn Đảo Hà Nội (Thanh Trì: sông Hồng), các tỉnh ven biển Bắc Bộ (Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình), Trung Trung Bộ (Quảng Ngãi, Bình Định) Các sông suối miền núi phía Bắc: Hà Giang, Tuyên Quang (sông Lô -Gâm), Bắc Kạn (sông Năng - hồ Ba Bể), Yên Bái, Phú Thọ (sông Thao, hồ Thác Bà), Hòa Bình (sông Đà, hồ Hòa Bình), Lạng Sơn (sông Trung - vùng Hữu Lũng), Thái Nguyên, Bắc Giang (sông Cầu, sông Thương) Lạng Sơn (sông Kỳ Cùng) Thừa Thiên Huế |
| 6 | Họ Cá Mơn Cá Mơn (Cá Rồng) | Osteoglossidae Scleropages formosus | Đồng Nai (trung lưu sông Đồng Nai, khu vực VQG Cát Tiên huyện Tân Phú) |
Bảng 2. Các loài có nguy cơ tuyệt chủng cực kỳ lớn (CR)
| STT | Tên Việt Nam | Tên Latinh | Vùng phân bố tự nhiên |
| I 1 II 2 3 4 5 | THÚ Bộ Hải ngưu Họ Cá cúi Bò biển BÒ SÁT Bộ Rùa biển Họ Rùa da Rùa da Họ Vích Quản đồng Họ Ba ba Giải thượng hải Bộ Cá Sấu Họ Cá Sấu chính thức Cá Sấu xiêm | Sirenia Dugongidae Dugong dugon Testudinata Dermochelyidae Dermochelys coriacea Cheloniidae Caretta caretta Trionychidae Rafetus swinhoei Crocodylia Crocodylidae Crocodylus siamensis | Vịnh Hạ Long, ven biển Khánh Hòa, Côn Đảo và Phú Quốc Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định. Từ Thanh Hóa tới Bình Thuận và Trường Sa Các tỉnh ven biển Việt Nam từ Quảng Ninh đến Kiên Giang, đặc biệt là khu đảo Bạch Long Vĩ đến Cát Bà Phú Thọ (Hạ Hòa), Hà Tây (Bằng Tạ), Hà Nội (Hồ Gươm), Hòa Bình (Lương Sơn), Thanh Hóa (sông Mã).. Kon Tum (sông Sa Thầy), Gia Lai (sông Ba), Đăk Lăk (sông Ea Sup, sông Krong Ana, hồ Lăk, hồ Krong Pach Thượng), Khánh Hòa, Đồng Nai (Nam Cát Tiên), Nam Bộ (sông Cửu Long) |
quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
| STT | Tên Việt Nam | Tên Latinh | Vùng phân bố tự nhiên |
| III 6 7 8 9 10 11 12 | CÁ Bộ Cá Chép Họ Cá Chép Cá Măng giả Bộ Cá Vược Họ Cá Mú Cá Song vân giun Họ Cá Sạo Cá Kẽm mép vẩy đen Họ Cá Đù5 Cá Đường (Cá Sủ giấy) Bộ Cá Nheo Họ Cá Tra Cá Vồ cờ Họ Clariidae6 Cá trê trắng Họ cá nheo7 Cá chen bầu | Cypriniformes Cyprinidae Luciocyprinus langsoni Perciformes Serranidae Epinephelus undulatostriatus Pomadasyidae Plectorhynchus gibbosus Sciaenidae Otolithoides biauratus Siluriformes Pangasiidae Pangasius sanitwongsei Clariidae Clarias batrachus Siluridae Ompok bimaculatus | Lạng Sơn (sông Kỳ Cùng) Quảng Ninh Cù Lao Chàm (Quảng Nam) Các tỉnh ven biển Việt Nam, chủ yếu vịnh Bắc Bộ, Đông và Tây Nam Bộ Sông Cửu Long Đồng bằng Nam Bộ Đồng bằng Nam Bộ |
| IV 13 14 15 16 17 | THÂN MỀM Bộ Trai Cóc Họ Trai Cóc Trai Cóc dày Bộ Chân bụng cổ Họ Bào ngư Bào ngư chín lỗ Họ Ốc Đụn Ốc Đụn cái Họ Ốc Xà cừ Ốc Xà cừ Bộ Ốc Anh vũ Họ Ốc Anh Vũ Ốc Anh vũ Bộ Chân bụng trung Họ Ốc Tù và | Unionoida Amblemidae Gibbosula crassa Vetigastropoda8 Haliotidae Haliotis diversicolor Trochidae Tectus niloticus9 Turbinidae Turbo marmoratus Nautiloidea Nautilidae Nautilus pompilius Mesogastropoda Ranellidae10 | Cao Bằng (sông Bằng) Bạch Long Vĩ, Thanh Lân, Cô Tô, Hạ Mai, Thượng Mai, vịnh Hạ Long Hải Phòng (Bạch Long Vĩ, Cát Bà), Quảng Ninh (vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long); Khánh Hòa (vịnh Văn Phong, Hòn Tre, Vũng Rô, Hòn Miếu, Hòn Tầm, Hòn Đụn, Hòn Hố, Hòn Chà Là, Hòn Nội, Hòn Ngoại, Trường Sa), Côn Đảo (Hòn Trắc, Hòn Tre Nhỏ, Hòn Tre Lớn, Côn Đảo Nhỏ, Hòn Bảy Cạnh), Kiên Giang (Hòn Gỏi, Hòn Mây Rút, Hòn Thơm, Hòn Vang) Vũng Rô, vịnh Văn Phong, Hòn Tre Khánh Hòa, Bà Rịa - Vũng Tàu |
| 18 19 20 V 21 22 | Ốc Tù và Họ Ốc Sứ Ốc Sứ mắt trĩ Bộ ngao11 Họ Trai Tai tượng Trai Tai tượng khổng lồ THỰC VẬT Ngành Rong đỏ Họ Rong chủn Rong chân vịt nhăn SAN HÔ12 Bộ san hô đen | Charonia tritonis Cypraeidae Cypraea argus Veneroida Tridacnidae Tridacna gigas Rhodophyta Grateloupiaceae Cryptonemia undulata Antipatharia | Khánh Hòa (Hòn Tre, Hòn Mun), Quảng Ngãi (đảo Lý Sơn), Côn Đảo Vũng Rô, đảo Thổ Chu, Côn Đảo Vùng khơi Khánh Hòa (đảo Sinh Tồn - quần đảo Trường Sa) Hải Phòng (Đồ Sơn, Hòn Dấu) Vùng biển xa bờ các đảo: Ba Mùn, Cồn Cỏ, Phú Quốc, Phú Quý |
Bảng 3. Các loài có nguy cơ tuyệt chủng rất lớn (EN)
| STT | Tên Việt Nam | Tên Latinh | Vùng phân bố tự nhiên |
| I | THÚ Bộ Cá Coi Cetacea | ||
10 Tên khoa học Cymatidae của họ này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
11 Bộ này được sửa đổi mức độ nguy cấp từ mức EN sang mức CR theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
12 Loài này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
| STT | Tên Việt Nam | Tên Latinh | Vùng phân bố tự nhiên |
| 1 II 2 3 4 5 III 6 7 | Họ Cá Heo Delphinidae Cá Heo trắng Sousa chinensis trung hoa BÒ SÁT Bộ Rùa biển Testudinata Họ Vích Cheloniidae Vích Chelonia mydas Eretmochelys Đồi mồi imbricata Lepidochelys Đồi mồi dứa olivacea Họ Ba ba Trionychidae Giải khổng lồ Pelochelys cantori LƯỠNG CƯ Bộ Ếch nhái có Caudata đuôi Họ Cá Cóc Salamandridae Paramesotriton Cá Cóc tam đảo deloustali Sa giông Việt Tylototriton Nam vietnamensis Bộ cá trích13 Clupeiformes | Ven bờ Quảng Ninh - Hải Phòng và Khánh Hòa (vịnh Bình Cang) Từ vịnh Bắc Bộ đến vịnh Thái Lan. Có nhiều ở Côn Đảo và Trường Sa Các tỉnh ven biển Việt Nam, chủ yếu Quảng Ninh, Hải Phòng, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Côn Đảo, Kiên Giang, quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. Khu vực phân bố tập trung là xung quanh quần đảo Trường Sa, Côn Đảo và Phú Quốc Phân bố ở khắp các vùng biển, các tỉnh ven biển Việt Nam Lai Châu, Hà Tây, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Khánh Hòa Ở các suối trên dãy Tam Đảo đổ xuống địa phận 3 tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc và địa phận VQG Ba Bể tỉnh Bắc Kạn Lào Cai (Văn Bàn), Cao Bằng (Nguyên Bình), Bắc Giang (Lục Nam), Nghệ An (Quế Phong) | |
| 8 9 10 IV 11 12 13 14 15 | Họ Engraulidae Cá lẹp hàm dài Cá lẹp hai quai Cá lẹp vàng vây ngực dài CÁ Bộ Cá Trích Họ Cá Trích Cá Cháy bắc Bộ Cá Chép Họ Cá Chép Cá Hô Cá Lợ thân cao (Cá Lợ) Cá Trữ Cá Pạo (Cá Mị) | Engraulidae Thrissa setirostris Thrissa mystax schneider Setipinna taty Clupeiformes Clupeidae Tenualosa reevesii Cypriniformes Cyprinidae Catlocarpio siamensis Cyprinus hyperdorsalis Laichowcypris dai Sinilabeo graffeuilli | Vùng ven biển đông nam bộ Vùng ven biển đông nam bộ Vùng ven biển đông nam bộ Yên Bái, Phú Thọ, Tuyên Quang (sông Hồng, sông Lô - Gâm), Hòa Bình (sông Đà, sông Bôi), Thái Nguyên, Bắc Ninh (sông Cầu), Bắc Giang (sông Cầu, sông Thương), các tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ (hạ lưu sông Hồng và sông Thái Bình), Thanh Hóa (sông Mã), Nghệ An (Vinh - sông Lam) Khu vực thượng và trung lưu sông Cửu Long. Mùa lũ đi vào các vùng ngập của đồng bằng sông Cửu Long, sông Vàm Cỏ Tây Sông suối thuộc hệ thống sông Đà thuộc Sơn La (Tạ Khoa - Yên Châu) và Hòa Bình (Vạn Yên, suối Rút - Đà Bắc) Các sông suối thuộc hệ thống sông Đà ở các tỉnh Lai Châu, Sơn La và Hòa Bình Các sông suối vùng trung lưu và thượng lưu sông Đà (Lai Châu), sông Thao (Lào Cai, Yên Bái), sông Kỳ Cùng (Lạng Sơn) |
hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011
| STT | Tên Việt Nam | Tên Latinh | Vùng phân bố tự nhiên |
| 16 17 18 19 20 21 22 23 | Cá Rai Cá dày14 Cá học trò15 Cá Trà sóc16 Bộ Cá Vược Họ Cá quả Cá Chuối hoa Cá Trèo đồi Họ cá mú17 Cá mú dẹt Họ cá bàng chài Cá bàng chài vân sóng | Neolisochilus benasi Channa lucius Balantiocheilos ambusticauda Probarbus jullieni Perciformes Channidae Channa maculata Chana asiatica Serranidae Cromileptes altivelis Labridae Cheilinus undulatus | Các sông suối từ miền Bắc đến Quảng Bình Đồng bằng sông Cửu Long Đồng bằng sông Cửu Long Trung, thượng lưu hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Tây, sông Cửu Long Các tỉnh phía Bắc cho tới Thanh Hóa Thái Nguyên, Ninh Bình Vùng biển Nha Trang, Khánh Hòa Vùng biển Nha Trang, Trường Sa, Côn Đảo |
| 24 25 26 27 28 29 30 31 | Họ cá mó18 Cá mó đầu u Bộ Cá Nheo Họ Cá Lăng Cá Lăng đen Họ Clariidae19 Cá trê Cá trê tối Họ cá tra20 Cá Tra dầu Bộ Cá Voi Họ Cá nhà táng Cá nhà táng Bộ Cá Nhám thu Họ Cá Nhám thu Cá Nhám đuôi dài Bộ Cá Nhám râu Họ Cá Nhám nhu mì Cá Nhám nhu mì | Scaridae Bolbometopon muricatum Siluriformes Bagridae Hemibagrus vietnamicus Clariidae Clarias nieuhofii Clarias meladerma Pangasiidae Pangasianodon gigas Cetacea Physeter macrocephalus Lamniformes Alopiidae Alopias pelagicus Orectolobiformes Stegostomatidae Stegostoma fasciatum | Côn Đảo, Phú Quốc Các sông suối miền Bắc Đồng bằng sông Cửu Long Đồng bằng sông Cửu Long Sông Cửu Long (sông Tiền, sông Hậu) Vùng biển khơi Vùng biển cửa vịnh Bắc Bộ, Bình Thuận Đông nam vịnh Bắc Bộ, Khánh Hòa, Bình Định, Nam Bộ, vịnh Thái Lan |
| 32 33 34 35 36 37 38 39 40 | Họ Cá Nhám voi Cá Nhám voi Bộ Cá Mập Họ Cá Nhám mèo Cá Nhám lông nhung Họ cá mập21 Cá mập đầu bạc Cá mập đốm đen đỉnh đuôi Bộ Cá Nhám góc Họ Cá Nhám góc Cá Nhám nâu Bộ Cá Đao Họ Cá Đao Cá Đao răng nhọn Cá Đao răng nhỏ Bộ Cá Giống Họ Cá Giống Cá Giống mõm tròn Bộ Cá Dạng voi Họ Cá Nòng nọc Cá Nòng nọc nhật bản Bộ Cá Dây | Rhincodontidae Rhincodon typus Carcharhiniformes Scyliorhinidae Cephaloscyllium umbratile Carcharhinidae Carcharhinus albimarginatus Carcharhinus melanopterus Squaliformes Squalidae Etmopterus lucifer Pristiformes Pristidae Pristis cuspidatus Pristis microdon Rhynchobatiformes Rhinobatidae Rhina ancylostoma Centomimiformes Ateleopidae Ateleopus japonicus Zeiformes | Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam Định, Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau, vịnh Thái Lan Vịnh Bắc Bộ, Bình Định, Bình Thuận, vịnh Thái Lan Vùng biển xa bờ Vịnh Bắc Bộ và vùng biển xa bờ Vịnh Bắc Bộ, Khánh Hòa, Bình Thuận Vịnh Bắc Bộ (Bạch Long Vĩ), Khánh Hòa, Bình Thuận, Nam Bộ, vịnh Thái Lan Vịnh Bắc Bộ (Bạch Long Vỹ), Khánh Hòa, Bình Thuận, vịnh Thái Lan Vịnh Bắc Bộ (Quảng Ninh và đông nam vịnh Bắc Bộ), Khánh Hòa, Bình Thuận, vịnh Thái Lan Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ |
| 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 | Họ Cá Dây Cá Dây lưng gù Cá Dây nhật bản Bộ Cá Gai Họ Cá Kèn Cá Kèn trung quốc Họ Cá Dao cạo Cá Dao cạo Họ Cá Chìa vôi Cá Ngựa nhật Cá Ngựa đen Cá Ngựa chấm Bộ Cá Vược Họ Cá Sạo Cá Kẽm chấm vàng Bộ Cá Mù làn Họ Cá Mù làn Cá Mặt quỷ Bộ Cá Nóc Họ Cá Bò giấy Cá Bò râu Họ Cá Mặt trăng Cá Mặt trăng đuôi nhọn Cá Mặt trăng Bộ cá đuối22 | Zeidae Cyttopsis cypho Zeus faber Gasterosteiformes Aulostomidae Aulostomus chinensis Solenostomidae Solenostomus paradoxus Syngnathidae Hippocampus japonicus Hippocampus kuda Hippocampus trimaculatus Perciformes Pomadasyidae Plectorhynchus flavomaculatus Scorpaeniformes Scorpaenidae Scorpaenopsis diabolus Tetraodontiformes Monacanthidae Anacanthus barbatus Molidae Masturus lanceolatus Mola mola Rajiformes | Vịnh Bắc Bộ, biển phía Nam Trung Bộ: Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận Vịnh Bắc Bộ Miền Trung (Đà Nẵng đến Khánh Hòa) Biển Nha Trang (Khánh Hòa) Vịnh Bắc Bộ, Khánh Hòa, Bình Thuận Vịnh Bắc Bộ, Nam Trung Bộ (từ Đà Nẵng đến Bà Rịa - Vũng Tàu), Kiên Giang, Phú Quốc Vịnh Bắc Bộ, Nam Trung Bộ (từ Đà Nẵng đến Bình Thuận) Cù Lao Chàm, Nha Trang, Hòn Cau, Côn Đảo Miền Trung từ Đà Nẵng đến Khánh Hòa Vịnh Bắc Bộ, Nam Trung Bộ (Khánh Hòa, Bình Thuận), Tây Nam Bộ (Kiên Giang) Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ Vịnh Bắc Bộ (Bạch Long Vỹ), Trung Bộ |
| 53 54 55 56 57 58 V 59 60 VI | Họ cá đuối ó Cá đuối ó không chấm Cá đuối ó không gai Họ cá đuối quạt Cá đuối quạt Họ cá đuối bướm Cá đuối bướm nhật bản Cá đuối bướm hoa Bộ cá thát lát23 Họ cá thát lát Cá Còm GIÁP XÁC Bộ Mười chân Họ Tôm Hùm gai Tôm Hùm đá Tôm Hùm đỏ THÂN MỀM Bộ Trai Cóc | Myliobatidae Aetobatus flagellum Aetobatus nichofii Rajidae Okamejei kenojei Gymnuridae Gymnura japonica Gymnura poecilura Osteoglossiformes Notopteridae Chitala ornata Decapoda Palinuridae Panulirus homarus Panulirus longipes Unionoida | Vịnh Bắc Bộ, vùng biển miền Trung và Đông Nam Bộ Vịnh Bắc Bộ, vùng biển miền Trung và Đông Nam Bộ Vịnh Bắc Bộ, vùng biển miền Trung và Đông Nam Bộ Vịnh Bắc Bộ và vùng biển miền Trung Vịnh Bắc Bộ, vùng biển miền Trung và Đông Nam Bộ Tây Nguyên (một số sông lớn đổ vào sông Mekong); Đông Nam Bộ (một số khu vực thuộc sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Tây, sông Vàm Cỏ Đông) và Tây Nam Bộ (sông Cửu Long và các phụ lưu) Ven bờ biển Việt Nam từ Bắc Bộ đến vịnh Thái Lan, tập trung nhất ở các tỉnh ven biển miền Trung Từ Quảng Bình đến Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận |
ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
23 Bộ này được sửa đổi mức độ nguy cấp từ mức VU sang mức EN theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
| STT | Tên Việt Nam | Tên Latinh | Vùng phân bố tự nhiên |
| 61 62 VII 63 64 65 | Họ Trai Cánh Trai Cóc vuông Bộ Chân bụng cổ Họ Ốc Đụn Ốc Đụn đực SAN HÔ Bộ San hô sừng Họ San hô sừng San hô sừng cành dẹp Bộ San hô cứng Họ San hô cành San hô cành đỉnh nhọn San hô cành đầu nhụy | Unionidae Protunio messageri Vetigastropoda24 Trochidae Tectus pyramis Gorgonacea Ellisellidae Junceella gemmacea Scleractinia Pocilloporidae Seriatopora hystrix Stylophora pistilata | Cao Bằng (sông Bằng), Lạng Sơn (sông Kỳ Cùng) Hải Phòng (Bạch Long Vĩ, Cát Bà), Quảng Ninh (vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long), Khánh Hòa (vịnh Văn Phong, Hòn Tre, Hòn Miếu, Hòn Nội, Hòn Ngoại), Côn Đảo (Hòn Trắc, Hòn Tre nhỏ, Hòn Tre lớn, Côn Đảo nhỏ), đảo Trường Sa, Phú Quốc (Hòn Gỏi, Hòn Mây Rút, mũi Đất Đỏ) Quảng Ninh (vịnh Hạ Long, quần đảo Cô Tô), Hải Phòng (đảo Cát Bà, quần đảo Long Châu), Kiên Giang (đảo Phú Quốc) Trên các rạn san hô ven bờ từ Đà Nẵng (bán đảo Sơn Trà) đến Bà Rịa - Vũng Tàu (Côn Đảo), các đảo vùng biển Tây Nam Bộ (Thổ Chu, Nam Du, An Thới), quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa Trên các rạn san hô Tây vịnh Bắc Bộ (Cát Bà, Long Châu, Cô Tô, Bạch Long Vỹ, Cồn Cỏ), ven bờ biển miền Trung đến Đông Nam Bộ, quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa |
| VIII 66 67 68 69 70 71 | THỰC VẬT Ngành Rong đỏ Họ Rong câu Rong câu chân vịt Họ Rong đông Rong đông sao Họ Rong kỳ lân Rong hồng vân Rong hồng vân thỏi Rong kỳ lân Ngành Rong nâu Họ Rong mơ Rong mơ mềm | Rhodophyta Gracilariaceae Hydropuntia eucheumoides Hypneaceae Hypnea cornuta Solieriaceae Betaphycus gelatinum Eucheuma arnoldii Kappaphycus cottonii Phaeophyta Sargassaceae Sargassum tenerrimum | Thừa Thiên Huế (Phú Lộc), Đà Nẵng (Hoàng Sa), Quảng Ngãi (Mộ Đức, Lý Sơn), Khánh Hòa (Nha Trang, Trường Sa), Ninh Thuận (Phan Rang), Bình Định (Quy Nhơn), Phú Yên, Bà Rịa - Vũng Tàu (Côn Đảo), Kiên Giang (Phú Quốc) Nghệ An (Quỳnh Lưu, Quỳnh Long), Hà Tĩnh, Quảng Trị, Khánh Hòa (Nha Trang, Trường Sa) Thừa Thiên Huế (Phú Lộc, mũi Hải Vân - hòn Sơn Trà), Quảng Nam, Quảng Ngãi (Lý Sơn), Khánh Hòa (Nha Trang, Cam Ranh), Ninh Thuận (Thái An, Mỹ Hiệp, Ninh Hải, Phan Rang, Ninh Phước) Khánh Hòa (Trường Sa, Nam Yết, Sơn Ca, Thuyền Chài), Ninh Thuận (Ninh Hải) Đà Nẵng (Hoàng Sa), Khánh Hòa (Sơn Ca), Quảng Ngãi (Lý Sơn), Ninh Thuận (Ninh Hải) Quảng Ninh (Cẩm Phả, Cô Tô), Hải Phòng (Đồ Sơn, Cát Hải, Cát Bà), Đà Nẵng, Bình Định, Khánh Hòa, Ninh Thuận |
| IX 72 | DA GAI25 Bộ Cầu gai Họ Cầu gai Cầu gai đá | Echinoida Echinometridae Heterocentrotus mammillatus | Ven bờ biển Phú Yên - Khánh Hòa và đảo Trường Sa |
Bảng 4. Các loài có nguy cơ tuyệt chủng lớn (VU)
| STT | Tên Việt Nam | Tên Latinh | Vùng phân bố tự nhiên |
| I 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 | THÚ Bộ Cá voi Họ Cá Heo Cá Heo bụng trắng Cá Heo mõm dài Cá Heo (Cá He bắc bộ) Cá Heo đốm Cá Heo răng thô Cá Voi Cá Ông sư Cá Nược minh hải (Cá Heo đông á và úc) Cá Ông mõm (Cá Voi triết ra-ta) Cá Ông bắc (Cá Voi sei) Cá Ông brai (Cá Voi đê-ni) Cá Ông xám (Cá Voi vây) | Cetacea Delphinidae Lagenodelphis hosei Stenella longirostris Stenella cocruleoalba Stenella attenuata Steno bredanensis Balaenoptera musculus Neophocaena phocaenoides Orcaella brevirostris Balaenoptera acutorostrata Balaenoptera borealis Balaenoptera edeni Balaenoptera physalus | Côn Đảo, Khánh Hòa Vịnh Bắc Bộ, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu và Côn Đảo Vùng biển khơi Vùng biển Khánh Hòa Vùng biển Khánh Hòa - Ninh Thuận Vùng biển khơi Vùng biển khơi Vùng biển khơi Vùng biển khơi Vùng biển khơi Vùng biển khơi Vùng biển khơi |
| 13 14 15 II 16 17 18 19 20 21 | Cá Voi lưng gù (Cá Voi lưng phẳng) Cá Ông chuông Cá Heo mõm chai CÁ Bộ Cá Thát lát Họ Cá Thát lát Cá Nàng hương Cá Thát lát khổng lồ Bộ Cá Trích Họ Cá Trích Cá Cháy nam Cá Cháy bẹ Cá Mòi cờ chấm Cá Mòi cờ hoa (Cá Mòi cờ)26 | Megaptera novaeangliae Pseudorca crassidens Tursiops truncatus Osteoglossiformes Notopteridae Chitala blanci Chitala lopis Clupeiformes Clupeidae Tenualosa thibaudeaui Tenualosa toli Knonsirus punctatus Clupanodon thrissa | Vùng biển khơi Vịnh Hạ Long, Khánh Hòa, Côn Đảo Vịnh Bắc Bộ, biển miền Trung và Nam Bộ Là loài phân bố hẹp, chỉ có ở sông Srepok và một số ao lân cận Là loài phân bố hẹp, chỉ có ở sông Srepok và một số ao lân cận Miền Tây Nam Bộ: sông Cửu Long từ cửa sông đến An Giang Ven biển, cửa sông hạ lưu các sông thuộc vịnh Bắc Bộ và Nam Bộ: miền Đông, miền Tây và nhiều nhất là sông Cửu Long Ven bờ vịnh Bắc Bộ, có thể vào các sông Hồng, Thái Bình, Ninh Cơ, sông Mã Vùng núi phía Bắc: Hòa Bình, Hà Tây (sông Đà), Phú Thọ (Việt Trì - sông Thao, Đoan Hùng - sông Lô). Vùng đồng bằng Bắc Bộ: Thái Nguyên, Bắc Giang (sông Thương, sông Cầu), Hà Nội, Hưng Yên, Nam Định |
| 22 23 24 25 26 27 | Bộ Cá Chình Họ Cá Chình Cá Chình mun Cá Chình nhọn Cá Chình hoa Bộ Cá Chép Họ Cá Chép27 Cá Trốc Cá Duồng Cá Măng (Cá Măng đậm) | Anguilliformes Anguillidae Anguilla bicolor Anguilla borneensis Anguilla marmorata Cypriniformes Cyprinidae Acrossocheilus annamensis Cirrhinus microlepis Elopichthys bambusa | (hạ lưu sông Hồng), Bắc Ninh, Hải Dương (hạ lưu hệ thống sông Thái Bình). Vùng Bắc Trung Bộ: Thanh Hóa (sông Mã) và Nghệ An (sông Lam) Thừa Thiên Huế (sông Hương, thành phố Huế), Quảng Ngãi (sông Trà Khúc - thành phố Quảng Ngãi), Bình Định (đầm Châu Trúc - Phù Mỹ) Bình Định (đầm Châu Trúc, huyện Phù Mỹ) Hà Tĩnh (sông Ngàn Phố), Thừa Thiên Huế (sông Hương), Gia Lai (An Khê - sông Ba), Kon Tum (hồ đắk uy), Quảng Ngãi (sông Trà Khúc), Bình Định (đầm Châu Trúc - huyện Phù Mỹ) Nghệ An (Tương Dương, Anh Sơn, Tân Kỳ) Các sông lớn ở Nam Bộ: hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông - Vàm Cỏ Tây (mùa lũ) và sông Cửu Long Các hệ thống sông lớn ở trung du, miền núi và đồng |
| 28 29 30 31 32 | Cá Chày tràng Cá Lá giang Cá Anh vũ Cá Rầm xanh Cá Hỏa | Ochelobius elongatus Parazacco vuquangensis Semilabeo obscurus Sinilabeo lemassoni Sinilabeo tonkinensis | bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ xuống tới sông Lam (Nghệ An) Sông suối, các hồ thông với sông và các hồ chứa ở các tỉnh phía Bắc. Giới hạn thấp nhất của loài này về phía Nam là sông Mã - Thanh Hóa Các khe suối nhỏ thuộc 2 huyện Hương Khê, Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh Các sông lớn ở các tỉnh miền núi phía Bắc: Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình (sông Đà), Lào Cai, Yên Bái (sông Thao, sông Chảy), Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ (sông Lô - Gâm), Cao Bằng, Lạng Sơn (sông Kỳ Cùng), Thái Nguyên (sông Cầu), Thanh Hóa (sông Mã) và Nghệ An (sông Lam) Lào Cai, Yên Bái (sông Thao, sông Chảy), Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ (sông Lô - Gâm), Cao Bằng, Lạng Sơn (sông Kỳ Cùng, sông Bằng Giang), Thái Nguyên (sông Cầu), Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình (sông Đà), Thanh Hóa (sông Mã), Nghệ An (sông Lam), Quảng Nam (sông Thu Bồn), Quảng Ngãi (sông Trà Khúc) Các sông suối miền núi phía Bắc: Lào Cai, Yên Bái (sông Thao, sông Chảy), Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ (sông Lô - Gâm), Cao Bằng, Lạng Sơn (sông Kỳ Cùng, sông Bằng Giang), Thái Nguyên |
| 33 34 35 36 | Cá Ngựa bắc Cá Sỉnh gai Cá Chày đất Cá Duồng bay29 | Tor (Folifer) brevifilis Onychostoma laticeps Spinibarbus hollandi28 Cirrlinus microlepis | (sông Cầu), Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình (sông Đà), Thanh Hóa (sông Mã), Nghệ An (sông Lam) Các sông suối miền núi phía Bắc: Lào Cai, Yên Bái (sông Thao, sông Chảy), Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ (sông Lô - Gâm), Cao Bằng, Lạng Sơn (sông Kỳ Cùng), Bắc Kạn (Na Rì), Thái Nguyên (sông Cầu), Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình (sông Đà), Thanh Hóa (sông Mã) và Nghệ An (sông Lam) Lai Châu (Phong Thổ), Thái Nguyên (Chợ Mới: sông Cầu), Lạng Sơn (sông Kỳ Cùng), Nghệ An (sông Lam, vùng huyện Con Cuông) Lai Châu (Phong Thổ), Yên Bái (sông Thao), Phú Thọ (sông Bứa vùng Thanh Sơn), Hòa Bình (sông Bôi vùng Lạc Thủy), Lạng Sơn (sông Trung vùng Hữu Lũng), Nghệ An (sông Lam vùng Con Cuông) Ở các sông thuộc hệ thống sông Cửu Long (đồng bằng Nam Bộ) |
| 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 | Cá Ét mọi30 Cá Duồng Bay31 Cá Ngựa xám Cá May Cá Bám đá liền Cá bỗng Cá cầy Cá ngựa nam Cá dốc Cá vền | Morulius chrysophekadion Cosmochilus harmandi Tor tambroides Gyrinocheilus aymonieri Sinogastromyzon tonkinensis Spinibarbus denticulatus Paraspinibarbus macracanthus Hampala macrolepidota Spinibarbichthys denticulatus Megalobrama terminalis | Vùng hạ lưu sông Cửu Long, ở các sông và các vùng đầm hồ có liên hệ Cá phân bố ở trung, thượng lưu sông Đồng Nai, sông Cửu Long (phần Nam Bộ) và một số phụ lưu của nó ở Tây Nguyên Gia Lai (An Khê: sông Ba), Đồng Nai (sông La Ngà) Đăk Lăk (Buôn Ma Thuột: suối Ialốp), Đồng Nai (sông Đồng Nai), Tiền Giang (sông Cửu Long) Phú Thọ (sông Bứa vùng Thanh Sơn) Trung và thượng lưu các sông lớn ở các tỉnh phía Bắc như sông Hồng (Yên Bái trở lên), sông Lam (Son Cuông, của Rào), sông Thu Bồn, sông Trà Khúc (Nam trung Bộ) Các sông ở các tỉnh phía Bắc Đồng bằng sông Cửu Long Thanh Hóa Trung và hạ lưu các sông thuộc hệ thống sông Hồng, |
| 47 48 49 50 51 | Họ Gyrinocheilidae32 Cá mây đá Bộ Cá Nheo Họ Cá Nheo Cá Sơn đài Họ Cá Lăng Cá Lăng (Cá Lăng chấm) Cá Ngạnh Họ Cá Chiên Cá Chiên | Gyrinocheilidae Gyrinocheilus pennocki Siluriformes Siluridae Ompok miostoma Bagridae Hemibagrus guttatus Cranoglamis sinensis Sisoridae Bagarius rutilus | sông Thái Bình; sông Lam, sông Thu Bồn Đồng bằng sông Cửu Long Trung thượng lưu sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, Đông Nam Bộ Các sông lớn ở phía Bắc: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Kỳ Cùng, sông Mã, sông Lam tới sông Trà Khúc - Quảng Trị Ở hầu hết các sông vùng đồng bằng và trung lưu các sông lớn miền Bắc nước ta: Hà Nội (sông Hồng), Hưng Yên, Nam Định, Thanh Hóa (sông Mã), Nghệ An (Con Cuông) Các sông suối phía Bắc: Lào Cai, Yên Bái (sông Thao, sông Chảy), Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ (sông Lô - Gâm), Cao Bằng, Lạng Sơn (sông Kỳ Cùng), Bắc Kạn (Na Rì), Thái Nguyên (sông Cầu), Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình (sông Đà), Thanh Hóa |
| 52 53 54 5535 56 | Cá chiên bạc33 Họ cá lăng34 Cá lăng đỏ Cá chốt cờ Bộ Cá Vược Họ Cá Hường Cá thái hổ Cá Hường vện Họ Cá Mang rổ | Bagarius yarrelli Bagridae Hemibagrus wyckioides Heterobagrus bocourti Perciformes Coiidae Datnioides pulcher Datnioides quadrifasciatus36 Toxotidae | (sông Mã), Nghệ An (sông Lam) về phía nam tới sông Thu Bồn (Quảng Nam) Đồng bằng sông Cửu Long Đồng bằng sông Cửu Long Đồng bằng sông Cửu Long Các sông, hồ ở Nam Bộ: sông Đồng Nai, Sài Gòn, Cửu Long, Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây Các sông ở Nam Bộ: Đồng Nai, Sài Gòn, Cửu Long, Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây |
| 57 58 59 60 61 | Cá Mang rổ37 Cá Lóc bông38 Họ Cá Bống đen39 Cá Bống bớp Bộ Cá Lưỡng tiêm Họ Cá Lưỡng tiêm Cá Lưỡng tiêm Bộ Cá Mập Họ Cá Nhám mèo Cá Mập ăn thịt người Họ cá mập40 | Toxotes chatareus Ophiocephalus micopeltes Eleotridae Bostrichthys sinensis Amphioxiformes Amphioxidae Amphioxus belcheri Carcharhiniformes Scyliorhinidae Carcharodon carcharias Carcharhinidae | Hạ lưu các sông ở Nam Bộ: sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Cửu Long, sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây Chủ yếu ở các vực nước thuộc hệ thống sông Cửu Long ở Nam Bộ, và một số sông ở Tây Nguyên Ven bờ tây vịnh Bắc Bộ (từ Quảng Ninh đến Hà Tĩnh), Nam Trung Bộ, Đông và Tây Nam Bộ Vịnh Bắc Bộ Trường Sa, Khánh Hòa, Bình Thuận, Côn Đảo |
| 62 63 64 65 66 67 68 69 70 | Cá mập hiền Bộ Cá Đuối điện Họ Cá Đuối điện hai vây lưng Cá Đuối điện bắc bộ Bộ Cá Cháo biển Họ Cá Cháo biển Cá Cháo biển Họ Cá Cháo lớn Cá Cháo lớn Họ Cá Mòi đường Cá Mòi đường Bộ Cá Sữa Họ Cá Măng biển Cá Măng sữa Bộ Cá Trích Họ Cá Trích Cá Mòi không răng Cá Mòi cờ chấm Cá Mòi mõm tròn | Carcharhinus amblyrhynchoides Torpediniformes Torpedinidae Narcine tonkinensis Elopiformes Elopidae Elops saurus Megalopidae Megalops cyprinoides Albulidae Albula vulpes Goorhynchiformes Chanidae Chanos chanos Clupeiformes Clupeidae Anodontosma chacunda Konosirus punctatus Nematalosa nasus | Vùng biển xa bờ Vịnh Bắc Bộ Hà Nam (vùng cửa sông Ninh Cơ), vùng ven biển Đông Nam Bộ Nam Định (vùng cửa sông Hồng), Phú Yên (Ô Loan), Khánh Hòa và Nam Bộ Nam Định (cửa sông Ninh Cơ), Nam Trung Bộ (Khánh Hòa, Bình Thuận) và Nam Bộ (cửa sông Cửu Long thuộc Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng) Dọc ven biển từ Nghệ An đến Bình Thuận, tập trung nhất là từ Bình Định đến Khánh Hòa Vịnh Bắc Bộ, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Cà Mau, Kiên Giang Ven bờ vịnh Bắc Bộ, có thể vào các sông Hồng, Thái Bình, Ninh Cơ, sông Mã Ven bờ tây vịnh Bắc Bộ, Nam Trung Bộ (Khánh Hòa, |
| 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 | Bộ Cá Vược Họ Cá Bướm Cá Bướm hai màu Họ Cá Kim Cá Kim Bộ Cá Gai Họ Cá Chìa vôi Cá Chìa vôi khoang vằn Cá Chìa vôi sọc xanh Cá Ngựa gai Cá Ngựa ken lô Cá Chìa vôi không vây đuôi Cá Chìa vôi mõm nhọn Cá Chìa vôi mõm răng cưa Cá Chìa vôi cửa sông Bộ Cá Vược Họ Cá Mú Cá Mú sọc trắng Cá Song mỡ Cá Song vua Họ Cá Bướm | Perciformes Chaetodontidae Centropyge bicolor Schindleridae Schindleria praematura Gasterosteiformes Syngnathidae Doryrhamphus dactyliophorus Doryrhamphus exciscus Hippocampus histrix Hippocampus kelloggi Solognathus hardwickii Syngnathus acus Trachryrhamphus serratus Crenidens sarissophorus Perciformes Serranidae Anyperodon leucogrammicus Epinephelus tauvina Epinephelus lanceolatus Chaetodontidae | Bình Thuận), Nam Bộ (cửa sông Cửu Long thuộc các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng) Biển Nha Trang và quần đảo Trường Sa Vịnh Bắc Bộ (giữa và cửa vịnh), miền Trung (Khánh Hòa, Bình Thuận) Khánh Hòa, quần đảo Trường Sa Khánh Hòa và quần đảo Trường Sa Vịnh Bắc Bộ, Đà Nẵng đến Bà Rịa - Vũng Tàu, Kiên Giang Vịnh Bắc Bộ Vịnh Bắc Bộ, các tỉnh ven biển Trung Bộ, Nam Bộ Dọc ven biển từ vịnh Bắc Bộ đến vịnh Thái Lan Rải rác từ Quảng Ninh đến Kiên Giang Cửa sông Sài Gòn Quảng Ninh, Khánh Hòa, Kiên Giang, Trường Sa Các tỉnh ven biển Việt Nam, từ Quảng Ninh đến Kiên Giang Vịnh Bắc Bộ |
| 84 85 86 87 88 89 90 91 92 | Cá Bướm bốn vằn Cá Bướm mõm dài Cá Bướm vằn Họ Cá Chim xanh Cá Chim hoàng đế Cá Chim xanh nắp mang tròn Họ Cá Bằng chài Cá Bằng chài axin41 Cá Bằng chài đầu đen42 Bộ Cá Mù làn Họ Cá Chào mào Cá Chào mào gai Bộ Cá Nhái Họ Cá Lưỡi dong Cá Lưỡi dong đen | Coradion chrysozonus Forcipiger longirostris Parachaetodon ocellatus Pomacanthidae Pomacanthus impertor Pygoplites diacanthus Labridae Bodianus axillaris Thalasoma lunare Scorpaeniformes Triglidae Satyrichthys rieffeli Lophiiformes Antennariidae Antennarius striatus | Quảng Nam, Khánh Hòa, Bình Thuận, Côn Đảo, vịnh Thái Lan và quần đảo Trường Sa Khánh Hòa, vịnh Thái Lan và quần đảo Trường Sa Khánh Hòa Cù Lao Chàm (Quảng Nam), Nha Trang (Khánh Hòa), Cù Lao Câu (Bình Thuận), Côn Đảo, vịnh Thái Lan và quần đảo Trường Sa Vùng biển Nha Trang và quần đảo Trường Sa Cù Lao Chàm, Nha Trang (Khánh Hòa), Cù Lao Cau, Côn Đảo và quần đảo Trường Sa Vịnh Bắc Bộ, Cù Lao Chàm, Nha Trang, Cù Lao Cau, Côn Đảo, Phú Quốc (Kiên Giang) và quần đảo Trường Sa Bình Định, Khánh Hòa, Bình Thuận Khánh Hòa (Nha Trang) |
| 93 94 95 96 97 98 99 III 100 | Bộ Cá Nóc Họ Cá Bò giấy Cá Bò xanh hoa đỏ Bộ cá đuối43 Họ cá đuối bướm Cá đuối bướm 2 chấm Họ cá đuối bồng Cá đuối bồng lôi Họ cá giống Cá đuối đĩa 2 hàng gai Cá đuối đĩa trung hoa Bộ cá nhám44 Họ cá nhám thu Cá mập trắng lớn Họ Pseudocarchariidare Cá nhám thu/cá mập sâu GIÁP XÁC Bộ Mười chân Họ Cua Suối Cua Suối mai ráp | Tetraodontiformes Monacanthidae Oxymonacanthus longirostris Rajiformes Gymnuridae Gymnura bimaculata Dasyatidae Dasyatis bennetti Rhinobatidae Platyrhina limboonkengi Platyrhina sinensis Lamniformes Lamnidae Carcharodon carcharias Pseudocarchariidare Pseudocarcharias kamoharai Decapoda Potamidae Potamiscus tannanti | Quần đảo Trường Sa, Khánh Hòa Vịnh Bắc Bộ Vùng biển miền Trung và Đông Nam Bộ và vùng biển xa bờ Vịnh Bắc Bộ, vùng biển miền Trung và Đông Nam Bộ Vịnh Bắc Bộ, vùng biển miền Trung và Đông Nam Bộ Vùng biển xa bờ Vùng biển xa bờ Lào Cai, Hòa Bình |
| 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 | Cua Suối vỏ nhẵn Cua Suối kim bôi Cua Suối trung bộ Cua Núi mai nhẵn Họ Tôm Hùm gai Tôm Hùm kiếm ba góc Tôm Hùm bông Tôm Hùm lông đỏ Tôm Hùm sen Họ Tôm Vỗ Tôm Vỗ biển sâu Tôm Vỗ xanh Tôm Vỗ dẹp trắng Họ Cua bơi Ghẹ chữ thập (Cua thập ác) Họ Cua Hoàng đế Cua Hoàng đế | Potamon fruhstorferi Ranguna kimboiensis Tiwaripotamon annamense Orientalia glabra Palinuridae Linuparus trigonus Panulirus ornatus Palinurellus gundlachi wieneckii Panulirus versicolor Scyllaridae Ibacus ciliatus Parribacus antarcticus Thenus orientalis Portunidae Charybdis feriatus Raninadae Ranina ranina | Nghệ An (Đồng Tam Vè), Thừa Thiên Huế (A Lưới), Nam Trung Bộ (Phúc Sơn) Hòa Bình (Chi Nê, Kim Bôi), Ninh Bình (Cúc Phương) Thái Nguyên (Ký Phú), Bắc Kạn, Hòa Bình (Chi Nê), Nam Trung Bộ (Phúc Sơn) Hòa Bình (Chi Nê), Hà Tây (Ba Vì), Thái Nguyên (xã Cao Kỳ, Ký Phú) Ngoài khơi đảo Hoàng Sa và biển Đông Nam Bộ Rất phổ biến ở Việt Nam, tập trung nhất ở các tỉnh ven biển miền Trung Phú Yên, Khánh Hòa Thường gặp ở ven biển các tỉnh Trung và Nam Bộ Ven biển miền Trung (từ Đà Nẵng đến Bình Thuận) và ngoài khơi Đông Nam Bộ Ven biển miền Trung và và vùng khơi Nam Bộ Từ vùng khơi biển Quảng Ninh tới Kiên Giang. Vùng có mật độ tương đối cao là vùng biển Cù Lao Thu (Bình Thuận) và vùng biển Cà Mau tới đảo Phú Quốc (Kiên Giang) Khắp biển ven bờ Việt Nam, nhưng chủ yếu ở biền miền Trung Khắp biển ven bờ Việt Nam, nhưng chủ yếu ở biền miền Trung |
| IV 114 115 116 117 118 119 120 121 122 123 124 125 126 127 | THÂN MỀM Bộ Chân bụng trung Họ Ốc Mút Ốc Mút vệt nâu Ốc Vặn hình côn Họ Ốc Tù và Ốc Tù và lô tô Họ Ốc Sứ Ốc Sứ Ốc Sứ trung hoa Ốc Sứ bản đồ Ốc Sứ padi Ốc Sứ đốm Ốc Sứ sọc trắng Ốc Sứ trắng nhỏ Ốc Sứ hiti Ốc Sứ lắc tê Ốc Sứ veru Họ Ốc Sứ trắng Ốc Kim khôi | Mesogastropoda Pachychiliidae Sulcospira proteus Stenomelania reevei Ranellidae45 Cymatium lotorium Cypraeidae Cypraea testudinaria Blasicrura chinensis Cypraea mappa Cypraea spadicea Cypraea turdus Mauritia scurra Ovula costellata Cypraea histrio Calpurnus lacteus Calpurnus verrocosus Ovulidae Cassis cornuta | Cao Bằng (Hạ Lang), Lai Châu (Phong Thổ) Suối, sông vùng núi trung du Ninh Bình, Trung Bộ Khánh Hòa Quảng Ngãi (Đảo Lý Sơn), Khánh Hòa Khánh Hòa (Nha Trang), Quảng Ngãi (Lý Sơn) Quảng Ngãi (đảo Lý Sơn) Khánh Hòa (vịnh Văn Phong - Bến Gỏi), Côn Đảo Khánh Hòa Vịnh Văn Phong - Bến Gỏi Vịnh Văn Phong - Bến Gỏi, Trường Sa Vịnh Văn Phong - Bến Gỏi Vịnh Văn Phong - Bến Gỏi Đà Nẵng (đảo Sơn Trà), Khánh Hòa (đảo Hòn Mun), Côn Đảo Quảng Ngãi (đảo Lý Sơn), Khánh Hòa (Bãi Tiên - Hòn Rùa, Hòn Nội, Hòn Tầm, vịnh Văn Phong) Khánh Hòa (Văn Phong - Bến Gỏi), Bình Thuận, Trường Sa, Phú Quốc |
| 128 129 130 131 132 133 134 135 136 | Ốc Kim khôi đỏ Bộ Chân bụng cổ Họ Bào ngư Bào ngư vành tai Bào ngư bầu dục Bộ Chân bụng khác Họ Ốc Xoắn vách Ốc Xoắn vách Bộ Trai Cóc Họ Trai Cóc Trai Cóc hình lá Trai Cóc hình tai Trai Cóc tròn Trai Cóc bầu dục Họ Trai Cánh Trai Cánh mỏng | Cypraecassis rufa Vetigastropoda46 Haliotidae Haliotis asinina Haliotis ovina Heterogastropoda Epitonidae Epitonium scalare Unionoida Amblemidae Lamprotula blaisei Lamprotula leai Lamprotula nodulosa Lamprotula liedtkei Unionidae Cristaria bialata | Khánh Hòa Thừa Thiên - Huế (Chân Mây), Khánh Hòa (Hòn Nội, Hòn Chà Nà, Hòn Tầm, Hòn Tre), Côn Đảo (Hòn Tre Lớn, Côn Đảo Nhỏ), Cù Lao Chàm (Quảng Nam) Cù Lao Chàm (Quảng Nam), Khánh Hòa (vịnh Văn Phong, Hòn Tre, Hòn Nội); đảo Phú Quốc (Hòn Thơm, Hòn Vang, Hòn Mây Rút, mũi Ông Dội, mũi Đất Đỏ), đảo Thổ Chu; Côn Đảo (Hòn Tre lớn, Hòn Tre nhỏ) Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, Khánh Hòa (Đại Lãnh), Côn Đảo Vùng núi, trung du Đông - Bắc, đồng bằng Bắc Bộ Vùng núi, trung du Đông - Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Nghệ An, Hà Tĩnh Cao Bằng (sông Bằng) Vùng núi, trung du Đông Bắc (sông Lô, sông Bằng) Vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ |
| 137 138 139 140 141 142 143 144 145 | Trùng trục có khía Trai điệp Trai Cánh dày Bộ Trai Ngọc Họ Trai Ngọc Trai Ngọc môi đen (Trai Ngọc macgarit) Trai Ngọc môi vàng Trai Ngọc nữ Bộ Vẹm Họ Bàn mai Vẹm xanh47 Trai bàn mai48 Bộ Ngao Họ Trai tai tượng Trai tai nghé | Lanceolaria fruhstorferi Sinohyriopsis cumingii Cristaria herculea Pterioida Pteridae Pinctada margaritifera Pinctada maxima Pteria penguin Mytiloida Pinnidae Perna viridis Atrina vexillum Veneroida Tridacnidae Hippopus hippopus | Cao Bằng (sông Bằng), Thừa Thiên - Huế, Nam Trung Bộ (Phúc Sơn) Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Tây, Hà Nội, Ninh Bình Vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ Vịnh Hạ Long, Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Phan Thiết, đảo Hoàng Sa, Phú Quốc, Côn Đảo Cô Tô, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Phú Quốc Biện Sơn (Thanh Hóa), Quảng Nam, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Phan Thiết, Phú Quốc, Côn Đảo Vịnh Bắc Bộ, Hải Phòng (Đồ Sơn), Quy Nhơn (đầm Thị Nại), Phú Yên (đầm Ô Loan), Khánh Hòa (đầm Nha Phu, đầm Thủy Triều) Đảo Trường Sa |
| 146 147 148 149 150 151 152 | Trai tai tượng nhỏ Trai tai tượng lớn Họ Vọp49 Tu hài Bộ Mực ống Họ Mực ống Mực thước Mực lá50 Bộ Mực nang Họ Mực nang Mực nang vân hổ Bộ Sipunculiformes51 Họ Sipunculide Sá sùng | Tridacna squamosa Tridacna maxima Mactridae Lutraria rhynchaena Teuthidea Loliginidae Photololigo chinensis Sepioteuthis lesoniana Sepioidea Sepiidae Sepia (tigris) pharaonis Sipunculiformes Sipunculide Sipunculus nudus | Khánh Hòa, Trường Sa, Bình Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc Quảng Nam, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Trường Sa, Côn Đảo Hải Phòng (Cát Bà); Quảng Ninh (vịnh Hạ Long) Quảng Ninh (vịnh Hạ Long), Hải Phòng (Đồ Sơn, Cát Bà, Bạch Long Vĩ), Khánh Hòa (Nha Trang), Phan Rang, Phan Thiết, Bà Rịa - Vũng Tàu Vùng biển ven bờ từ vịnh Bắc Bộ đến Tây Nam Bộ Vịnh Bắc Bộ, Khánh Hòa, Phan Thiết, Bà Rịa - Vũng Tàu Hải Phòng, Quảng Ninh |
| V 153 154 155 156 157 157 | SAN HÔ Bộ San hô sừng Họ San hô trúc San hô trúc Bộ San hô cứng Họ San hô lỗ đỉnh San hô lỗ đỉnh xù xì San hô lỗ đỉnh au-te San hô lỗ đỉnh hạt San hô lỗ đỉnh hoa San hô lỗ đỉnh đài loan | Gorgonacea Isididae Isis hippuris Scleractinia Acroporidae Acropora aspera Acropora austera Acropora cerealis Acropora florida Acropora formosa | Quần đảo Trường Sa Quảng Ninh (Hạ Long, Cô Tô), Hải Phòng (Cát Bà, Bạch Long Vỹ), Quảng Ngãi (đảo Lý Dơn), Khánh Hòa (vịnh Nha Trang, quần đảo Trường Sa), Bình Thuận (Hòn Thu), Bà Rịa - Vũng Tàu (Côn Đảo), Kiên Giang (An Thới) Quảng Ninh (vịnh Hạ Long, quần đảo Cô Tô), Hải Phòng (Bạch Long Vĩ), Quảng Ngãi (đảo Lý Sơn), Khánh Hòa (vịnh Nha Trang, quần đảo Trường Sa), Ninh Thuận (đảo Hòn Thu), Bà Rịa - Vũng Tàu (Côn Đảo), Kiên Giang (An Thới) Quảng Ninh (đảo Hạ Mai), Hải Phòng (Bạch Long Vĩ), các đảo ven bờ của các tỉnh từ Quảng Trị (Cồn Cỏ) đến Bà Rịa - Vũng Tàu (Côn Đảo), các đảo Tây Nam Bộ (Thổ Chu, Nam Du, Phú Quốc), quần đảo Trường Sa Phân bố rộng trên các rạn san hô từ vịnh Bắc Bộ đến vịnh Thái Lan và quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa Quảng Ninh (Hạ Long, Cô Tô), Hải Phòng (Cát Bà, Bạch Long Vỹ), các tỉnh miền Trung từ Quảng Trị (Cồn Cỏ) |
| 158 159 160 161 | San hô lỗ đỉnh no-bi Họ San hô cành San hô cành đa mi San hô cành sần sùi Họ San hô khối San hô khối đầu thùy | Acropora nobilis Pocilloporidae Pocillopora damicornis Pocillopora verrucosa Poritidae Porites lobata | đến Bà Rịa - Vũng Tàu (Côn Đảo), các đảo Tây Nam Bộ và quần đảo Trường Sa Quảng Ninh (Hạ Long, Cô Tô), Hải Phòng (Cát Bà, Bạch Long Vỹ), các tỉnh miền Trung từ Quảng Trị (Cồn Cỏ) đến Bà Rịa - Vũng Tàu (Côn Đảo), các đảo Tây Nam Bộ và quần đảo Trường Sa Trên các rạn san hô từ Quảng Trị (đảo Cồn Cỏ) đến Bà Rịa - Vũng Tàu (Côn Đảo), các đảo Tây Nam Bộ (Thổ Chu, Nam Du, An Thới, Phú Quốc), quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa Trên các rạn san hô từ Quảng Trị (đảo Cồn Cỏ) đến Bà Rịa - Vũng Tàu (Côn Đảo), các đảo Tây Nam Bộ (Thổ Chu, Nam Du, An Thới, Phú Quốc), quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa Quảng Ninh (Hạ Long, Cô Tô, Đảo Trần), Hải Phòng (Cát Bà, Long Châu, Bạch Long Vỹ), Thanh Hóa (Hòn Mê), Hà Tĩnh (hòn Sơn Dương), các tỉnh miền Trung từ Quảng Trị (Cồn Cỏ) đến Bà Rịa - Vũng Tàu (Côn Đảo), các đảo Tây Nam Bộ và quần đảo Trường Sa |
| 162 163 VI 164 165 166 167 168 VII 169 VII 170 | SAN HÔ52 San hô gai Anthipathes spp. San hô roi Cirripathes sp DA GAI Bộ Xúc tu hình tán Aspidochirotida Họ Hải sâm Holothuriidae Đồn đột mít Actinopyga echinites Actinopyga Đồn đột dừa mauritiana Đồn đột vú Microthele nobilis Họ Hải sâm lựu Stichopodidae Đồn đột lựu Thelenota ananas Hải sâm hổ phách Thelenota anax GIÁP CỔ Bộ Sam Limulacea Họ Sam Xiphosuridae Tachypleus Sam ba gai đuôi tridentatus CÔN TRÙNG Bộ Cánh nửa Hemiptera Họ Chân bơi Belostomatidae Cà cuống Lethocerus indicus | Ven đảo Ven đảo Ven bờ miền Trung và các hải đảo: Côn Đảo, Phú Quốc - Thổ Chu Ven bờ Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và các hải đảo: Trường Sa, Côn Đảo, Phú Quốc - Thổ Chu Ven bờ Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận và các hải đảo: Trường Sa, Côn Đảo Khánh Hòa, Bình Thuận, Trường Sa, Thổ Chu Ven biển Khánh Hòa Các vùng ven biển, nhất là các tỉnh miền trung Việt Nam Vùng thủy vực thuộc hầu hết các tỉnh Việt Nam | |
| IX 171 172 173 171 175 176 | THỰC VẬT Ngành Rong đỏ Họ Rong đông Rong đông móc câu Họ Rong san hô Rong san hô caribe Ngành Rong nâu Họ Rong mơ Rong mơ hai sừng Rong mơ công kỉnh Rong mơ quy nhơn Rong cùi bắp cạnh | Rhodophyta Hypneaceae Hypnea japonica Rhodogorgonaceae Rhodogorgon carriebowensis Phaeophyta Sargassaceae Sargassum bicorne Sargassum congkinhii Sargassum quinhonense Turbinaria decurrens | Thanh Hóa (Quảng Xương), Nghệ An (Quỳnh Lưu), Hà Tĩnh (Kỳ Anh), Quảng Bình (Quảng Trạch), Quảng Trị (Vĩnh Linh), Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam Khánh Hòa (Nha Trang, quần đảo Trường Sa) Đà Nẵng, Khánh Hòa (Nha Trang), Ninh Thuận (Cà Ná) Khánh Hòa (Nha Trang) Bình Định (Quy Nhơn, Gành Ráng) Quảng Ngãi (Lý Sơn), Khánh Hòa (Nha Trang), Ninh Thuận (Phan Rang), Bình Thuận (Phú Quý) |
1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định:”
2 Điều 2 của Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011 quy định như sau: “Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký”
3 Loài này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011
4 Bộ này được sửa đổi mức độ nguy cấp từ mức EN sang mức EW theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
5 Họ này được sửa đổi mức độ nguy cấp từ mức VU sang mức CR theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
6 Họ này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
7 Họ này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
8 Tên khoa học Archaeogastropoda của Bộ này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
9 Tên khoa học Trochus niloticus của loài này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
13 Bộ này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban
14 Loài này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
15 Loài này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
16 Loài này được sửa đổi mức độ nguy cấp từ mức VU sang mức EN theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
17 Họ này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
18 Họ này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
19 Họ này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
20 Họ này được sửa đổi mức độ nguy cấp từ mức VU sang mức EN theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011
21 Họ này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
22 Bộ này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển
24 Tên khoa học Archaeogastropoda của Bộ này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
25 Mục này được sửa đổi mức độ nguy cấp từ mức VU sang mức EN theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
26 Loài này được sửa đổi mức độ nguy cấp từ mức EN sang mức VU theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
27 Họ Cá chép bao gồm các loại từ số 42 đến 46 được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
28 Tên khoa học Spinibarbus caldwelli của loài này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
29 Loài này được loại bỏ khỏi danh sách theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
30 Loài này được loại bỏ khỏi danh sách theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
31 Tên “Cá duồng xanh” được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 01/2011/ TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
32 Họ này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
33 Loài này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
34 Họ này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
35 Tên Việt Nam “Cá Hường” và tên khoa học “Coius microlepis” của loài này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
36 Tên khoa học Coius quadrifasciatus của loài này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
37 Loài này được loại bỏ khỏi danh sách theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 01/2011/ TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
38 Loài này được loại bỏ khỏi danh sách theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 01/2011/ TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
39 Họ này được sửa đổi mức độ nguy cấp từ mức CR sang mức VU theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
40 Họ này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
41 Loài này được loại bỏ khỏi danh sách theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 01/2011/ TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
42 Loài này được loại bỏ khỏi danh sách theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 01/2011/ TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
43 Bộ này được được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
44 Bộ này được được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
45 Tên khoa học Cymatidae của Họ này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
46 Tên khoa học Archaeogastropoda của Bộ này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
47 Loài này được loại bỏ khỏi danh sách theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 01/2011/ TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
48 Loài này được sửa đổi mức độ nguy cấp từ mức EN sang mức VU theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
49 Họ này được sửa đổi mức độ nguy cấp từ mức EN sang mức VU theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
50 Loài này được được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
51 Bộ này được được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.
52 Các loài thuộc San Hô được được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.