Điều 7. Phương pháp xác định giá biến đổi của nhà máy nhiệt điện
Giá biến đổi của nhà máy nhiệt điện tại Năm cơ sở PBD (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:
\mathrm{P}^{\mathrm{BD}} = \mathrm{VC}_{\mathrm{b}}^{\mathrm{nlc}} + \mathrm{VC}_{\mathrm{b}}^{\mathrm{nlp}} + \mathrm{VC}_{\mathrm{b}}^{\mathrm{k}} + \mathrm{P}_{\mathrm{b}}^{\mathrm{VC}}
Trong đó:
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\mathrm{VC}_{\mathrm{b}}^{\mathrm{nlc}} : Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu chính của nhà máy điện tại Năm cơ sở, được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 1 Điều này (đồng/kWh);
\mathrm{VC}_{\mathrm{b}}^{\mathrm{nlp}} : Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu phụ (dầu) của nhà máy điện tại Năm cơ sở, được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này (đồng/kWh);
\mathrm{VC}_{\mathrm{b}}^{\mathrm{k}} : Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động khác của nhà máy điện tại Năm cơ sở, được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 3 Điều này (đồng/kWh);
\mathrm{P}_{\mathrm{b}}^{\mathrm{VC}} : Giá vận chuyển nhiên liệu chính cho phát điện Năm cơ sở, được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 4 Điều này (đồng/kWh).
1. Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu chính của nhà máy điện tại Năm cơ sở \mathrm{VC}_{\mathrm{b}}^{\mathrm{nlc}}, được xác định theo công thức sau:
\mathrm{VC}_{\mathrm{b}}^{\mathrm{nlc}}=\mathrm{HR}_{\mathrm{bq}}^{\mathrm{nlc}} \times \mathrm{P}_{\mathrm{b}}^{\mathrm{nlc}} \quad (đồng/kWh)
Trong đó:
\mathrm{HR}_{\mathrm{bq}}^{\mathrm{nlc}} : Suất tiêu hao nhiệt tinh bình quân của nhiên liệu chính do hai bên thỏa thuận không cao hơn thiết kế cơ sở/thiết kế kỹ thuật tương ứng với tổng mức đầu tư sử dụng để tính toán giá điện hoặc thông số của nhà chế tạo thiết bị, được tính tương ứng với mức tải quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này;
\mathrm{P}_{\mathrm{b}}^{\mathrm{nlc}} : Giá nhiên liệu chính Năm cơ sở được quy định như sau: Giá nhiên liệu chính Năm cơ sở được tính toán bằng bình quân gia quyền của các Hợp đồng mua bán nhiên liệu hoặc các văn bản thỏa thuận (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), đơn vị tính bằng đồng/kcal hoặc đồng/kJ hoặc đồng/BTU.
2. Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu phụ của nhà máy điện Năm cơ sở \mathrm{VC}_{\mathrm{b}}^{\mathrm{nlp}}, được xác định theo công thức sau:
\mathrm{VC}_{\mathrm{b}}^{\mathrm{nlp}}=\mathrm{HR}_{\mathrm{bq}}^{\mathrm{nlp}} \times \mathrm{P}_{\mathrm{b}}^{\mathrm{nlp}} \quad (đồng/kWh)
Trong đó:
\mathrm{HR}_{\mathrm{bq}}^{\mathrm{nlp}} : Suất tiêu hao nhiên liệu tinh bình quân của nhiên liệu phụ (dầu) do hai bên thỏa thuận (kg/kWh);
P_b^{nlp} : Giá nhiên liệu phụ (dầu) Năm cơ sở bao gồm cả cước vận chuyển tính đến nhà máy và các loại phí khác theo quy định (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) (đồng/kg).
3. 3 Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động khác của nhà máy điện Năm cơ sở VC_b^k được xác định theo công thức sau:
VC_b^k = \frac{C_{vlp} + C_{kd} + C_k}{A_{GN}} \quad (đồng/kWh)
Trong đó:
C_{vlp} : Tổng chi phí vật liệu phụ hàng năm của nhà máy điện được xác định theo khối lượng và đơn giá các loại vật liệu phụ sử dụng cho phát điện Năm cơ sở (đồng). Trường hợp không có số liệu tính toán tổng chi phí vật liệu phụ hàng năm tại Năm cơ sở, cho phép sử dụng các thành phần chi phí này tại các thời điểm có đủ số liệu và trượt về Năm cơ sở theo tỷ lệ 2,5%/năm để tính tổng chi phí vật liệu phụ năm cơ sở;
C_{kd} : Tổng chi phí khởi động bao gồm chi phí nhiên liệu, chi phí khác cho khởi động (đồng); số lần khởi động cho phép do Hai bên thỏa thuận trên cơ sở nhu cầu hệ thống điện và đặc tính vận hành của nhà máy điện. Trường hợp không có số liệu tính toán tổng chi phí khởi động tại Năm cơ sở, cho phép tính toán giá trị tổng chi phí này tại thời điểm đàm phán và trượt về Năm cơ sở theo tỷ lệ 2,5%/năm;
C_k : Chi phí sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên hàng năm bao gồm chi phí sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên được tính trên cơ sở tổng vốn đầu tư xây dựng và thiết bị của nhà máy điện, tỷ lệ chi phí sửa chữa thường xuyên do Hai bên thỏa thuận nhưng không vượt quá quy định tại Phụ lục I Thông tư này và chi phí nạo vét luồng vào cảng do Hai bên thỏa thuận (nếu có) (đồng). Trường hợp không có số liệu tính toán chi phí nạo vét luồng vào cảng tại Năm cơ sở, cho phép tính toán giá trị tổng chi phí này tại thời điểm đàm phán và trượt về Năm cơ sở theo tỷ lệ 2,5%/năm;
A_{GN} : Điện năng phát bình quân nhiều năm tại điểm giao nhận điện giữa Bên mua và Bên bán và được tính toán theo quy định tại khoản 1