vanban.org

Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đặng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/04/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 16/04/2025 Hiệu lực 16/04/2025 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 16/04/2025 — Văn thư vanban.org

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ1

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản

Thông tư số 94/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 12 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:

- Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 12 năm 2022.

- Thông tư số 06/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.2

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh

2 Thông tư số 72/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 quy định như sau:

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2022.

2. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của các Thông tư quy định thu phí, lệ phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

- Thông tư số 06/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025 quy định như sau:

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản (thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá); lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.

2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp, tổ chức thu và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản (thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá); lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.

Điều 2. Người nộp phí, lệ phí

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá thì phải nộp phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; khi được thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản phải nộp phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; khi được thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá phải nộp phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản theo quy định tại Thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân khi được cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí

13. Các cơ sở đăng kiểm tàu cá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá theo quy định của pháp luật là tổ chức thu phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá theo quy định tại Thông tư này.

24. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản (thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá) và cấp giấy phép hoạt động thủy sản cho tàu cá nước ngoài hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam theo quy định của pháp luật là tổ chức thu phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy sản theo quy định tại Thông tư này.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh thu lệ phí cấp giấy phép khai thác thủy sản cho tàu cá Việt Nam.

4. Tổ chức quản lý cảng cá (đơn vị sự nghiệp công lập) thu phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản.

Điều 4. Mức thu phí, lệ phí

Mức thu phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản (thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá); lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản thực hiện theo quy định tại Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí

1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

25. (được bãi bỏ)

Điều 6. Quản lý phí, lệ phí

1. Tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập được trích 90% số tiền phí thu được để chi cho các nội dung quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách hiện hành.

2. Tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước; nguồn chi phí trang trải cho thực hiện công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước được khoản chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP được trích lại 90% số tiền phí thu được để chi cho các nội dung quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách hiện hành.

3. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.

Điều 7. Hiệu lực thi hành 6

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2022.

2. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của các Thông tư quy định thu phí, lệ phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2021. Điểm 8 Mục II và Mục IV Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

2. Thông tư này bãi bỏ:

a) Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.

b) Thông tư số 118/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.

3. Trường hợp doanh nghiệp được phép cung cấp các dịch vụ quy định tại Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này thực hiện thu tiền theo quy định pháp luật về giá.

4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

- Điều 2 Thông tư số 06/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025 quy định như sau:

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

BỘ TÀI CHÍNH

Số: 04/VBHN-BTC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 94/2021/TT-BTC ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Số TTChỉ tiêuĐơn vị tínhMức thu
ILệ phí
1Lệ phí cấp giấy phép khai thác thuỷ sản cho tàu cá Việt Nam
aCấp mới, cấp đổi giấy phép do đổi nội dung trong giấy phépĐồng/lần40.000
bCấp lạiĐồng/lần20.000
2Lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy sản đối với tàu cá nước ngoài
aCấp mới, cấp đổi giấy phép do đổi nội dung trong giấy phépUSD/lần200
bGia hạn hoặc cấp lạiUSD/lần100
IIPhí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá
1Thẩm định thiết kế đóng mới, cải hoán, sửa chữa phục hồi tàu cáĐồng5% giá thiết kế
2Giám sát kỹ thuật đóng mới (kể cả các phương tiện chưa được cơ quan đăng kiểm kiểm tra - kiểm tra lần đầu)ĐồngC là giá trị đóng mới
aGiá đóng mới trên 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồngĐồng910.000 + (C-100.000.000) x 0,007
bGiá đóng mới trên 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồngĐồng2.310.000 + (C-300.000.000) x 0,006
cGiá đóng mới trên 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồngĐồng6.510.000 + (C-1.000.000.000) x 0,005
dGiá đóng mới trên 2.000.000.000 đồngĐồng11.510.000 + (C-2.000.000.000) x 0,004
3Giám sát kỹ thuật cải hoán, sửa chữa phục hồiC là giá trị cải hoán, sửa chữa phục hồi
aGiá cải hoán, sửa chữa phục hồi đến 15.000.000 đồngĐồng300.000
bGiá cải hoán, sửa chữa phục hồi trên 15.000.000 đồng đến 50.000.000 đồngĐồng300.000 + (C-15.000.000) x 0,016
cGiá cải hoán, sửa chữa phục hồi trên 50.000.000 đồng đến 150.000.000 đồngĐồng860.000 + (C-50.000.000) x 0,012
dGiá cải hoán, sửa chữa phục hồi trên 150.000.000 đồng đến 350.000.000 đồngĐồng2.060.000 + (C-150.000.000) x 0,009
đGiá cải hoán, sửa chữa phục hồi trên 350.000.000 đồng đến 700.000.000 đồngĐồng3.860.000 + (C-350.000.000) x 0,007
eGiá cải hoán, sửa chữa phục hồi trên 700.000.000 đồng đến 1.200.000.000 đồngĐồng6.310.000 + (C-700.000.000) x 0,005
gGiá cải hoán, sửa chữa phục hồi trên 1.200.000.000 đồng đến 2.500.000.000 đồngĐồng8.810.000 + (C-1.200.000.000) x 0,003
hGiá cải hoán, sửa chữa phục hồi trên 2.500.000.000 đồngĐồng12.710.000 + (C-2.500.000.000) x 0,001
4Kiểm tra bất thường, tai nạnĐồng/lần/tàuBằng mức thu phí kiểm tra hàng năm
5Kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá và các trang thiết bị trên tàu cá hàng năm
aKiểm tra phần vỏ tàu tính theo dung tích (GT)Đồng/GT2.000
bKiểm tra phần máy tàu (Tổng công suất máy chính + máy phụ (KW))Đồng/KW1.360
cThiết bị hàng hảiĐồng/lần/hệ thống75.000
dThiết bị vô tuyến điệnĐồng/lần/hệ thống75.000
dPhương tiện tín hiệuĐồng/lần/hệ thống37.000
ePhương tiện cứu sinhĐồng/lần/hệ thống75.000
gTrang thiết bị nghề cáĐồng/lần/hệ thống130.000
hCác trang thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn được trang bị trên tàu cá
- Bình chịu áp lực:
Dung tích bình chịu áp lực, V ≤ 0,3 m³Đồng/lần75.000
Dung tích bình chịu áp lực, V > 0,3 đến 1m³Đồng/lần150.000
- Các thiết bị lạnh:
Dưới 30.000 kcal/hĐồng/hệ thống1.050.000
Từ 30.000 kcal/h đến 50.000 kcalĐồng/hệ thống1.500.000
Trên 50.000 kcal/h đến 100.000 kcalĐồng/hệ thống2.250.000
6Kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá và các trang thiết bị trên tàu cá: Kiểm tra định kỳ
aKiểm tra phần vỏ tàu tính theo dung tíchĐồng/GT5.000
bKiểm tra phần hệ động lực và trang thiết bị buồng máyĐồng/KW4.080
cThiết bị hàng hảiĐồng/lần/hệ thống135.000
dThiết bị vô tuyến điệnĐồng/lần/hệ thống187.000
đPhương tiện tín hiệuĐồng/lần/hệ thống45.000
ePhương tiện cứu sinhĐồng/lần/hệ thống135.000
gTrang thiết bị nghề cáĐồng/lần/hệ thống150.000
hTrang thiết bị đòi hỏi nghiêm
ngặt về an toàn
- Bình chịu áp lực:
Dung tích bình chịu áp lực, V ≤ 0,3 m³Đồng/lần105.000
Dung tích bình chịu áp lực, V > 0,3 đến 1m³Đồng/lần225.000
- Các thiết bị lạnh:
Dưới 30.000 kcal/hĐồng/hệ thống1.500.000
Từ 30.000 kcal/h đến 50.000 kcalĐồng/hệ thống2.250.000
Trên 50.000 kcal/h đến 100.000 kcalĐồng/hệ thống3.000.000
7Kiểm tra phao cứu sinh (áp dụng cho cơ sở sản xuất phao - tính theo mẫu kiểm tra)
aDụng cụ nổi cứu sinhĐồng/lần/mẫu3.000.000
bPhao tròn; phao ảoĐồng/lần/mẫu1.500.000
8Kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá và các trang thiết bị trên tàu cá trung gian (trên đà)
aKiểm tra phần thân vỏ tàu tính theo dung tíchĐồng/GT3.500
bKiểm tra phần máy tàu (Tổng công suất máy chính + máy phụ )Đồng/KW2.720
cThiết bị hàng hảiĐồng/lần/hệ thống105.000
dThiết bị vô tuyến điệnĐồng/lần/hệ thống131.000
đPhương tiện tín hiệuĐồng/lần/hệ thống41.000
ePhương tiện cứu sinhĐồng/lần/hệ thống105.000
gTrang thiết bị nghề cáĐồng/lần/hệ thống140.000
hCác trang thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn được
trang bị trên tàu cá
- Bình chịu áp lực:
Dung tích bình chịu áp lực, V ≤ 0,3 m³Đồng/lần90.000
Dung tích bình chịu áp lực, V > 0,3 đến 1m³Đồng/lần187.500
- Các thiết bị lạnh:
Dưới 30.000 kcal/hĐồng/hệ thống1.275.000
Từ 30.000 kcal/h đến 50.000 kcalĐồng/hệ thống1.875.000
Trên 50.000 kcal/h đến 100.000 kcalĐồng/hệ thống2.625.000
IIIPhí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sảnĐồng/lần150.000 đồng + (số tấn thủy sản x 15.000 đồng/tấn). Tối đa 700.000 đồng/lần
IVPhí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản (thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá)Đồng/lần12.450.000

Ghi chú:

1. Mức thu phí kiểm định đối với thiết bị, phương tiện của tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 15 mét bằng 50% mức thu phí tương ứng quy định tại tiết c, d, đ, e điểm 5, tiết c, d, đ, e điểm 6 và tiết c, d, đ, e điểm 8 Mục II Biểu phí, lệ phí nêu trên.

2. Mức thu tại Mục IV Biểu phí, lệ phí nêu trên chưa bao gồm chi phí đi lại của đoàn kiểm tra thẩm định cấp giấy chứng nhận. Chi phí đi lại do tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định chi trả theo thực tế, phù hợp với quy định pháp luật.

3. Giá trị C quy định tại khoản 2 và khoản 3 Mục II Biểu phí, lệ phí là tổng chi phí (chi phí nhân công, giá vật tư, trang thiết bị, máy móc, lắp đặt trên tàu) đóng mới; cải hoàn, sửa chữa phục hồi tàu cá được thể hiện trên Hợp đồng hoặc hóa đơn, chứng từ hợp pháp do chủ tàu cung cấp. Trường hợp tổng chi phí do chủ tàu cung cấp thấp hơn giá đóng mới; cải hoàn, sửa chữa phục hồi tàu cá do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt (nếu có) thì áp dụng theo giá do Ủy ban nhân dân quyết định làm căn cứ tính và thu phí./.

1 Văn bản này được hợp nhất từ 03 Thông tư sau: - Thông tư số 94/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 12 năm 2021. - Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 12 năm 2022. - Thông tư số 06/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 3 năm 2025. Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Thông tư trên.

3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 06/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.

4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 06/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.

5 Khoản này bị bãi bỏ bởi số thứ tự 116 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 74/2022/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 10 năm 2022.

6 - Điều 4 Thông tư số 72/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 quy định như sau:

Mục lục Bấm để đi tới điều