vanban.org

THÔNG TƯ SỐ 118/2018/TT-BTC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH XÁC NHẬN NGUỒN GỐC NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN; LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC, HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 94/2021/TT-BTC · 02/11/2021
Bộ Tài chính Ban hành 28/11/2018 Hiệu lực 15/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 17/12/2021 — Văn thư vanban.org

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2018/TT-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2018

THÔNG TƯ

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng
phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản;
lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.

2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp, tổ chức thu phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.

Điều 2. Người nộp phí, lệ phí

1. Tô chuc, ca nhân khi duoc Tô chuc quan ly cang ca tham dinh xac nhân nguôn goc nguyên lieu thu sayan thi phai nop phi tham dinh xac nhân nguôn goc nguyên lieu thu sayan.
2. Tô chuc, ca nhân khi duoc Chi cuc Thuy san cap giay phep khai thac, hoat dong thuy san thi phai nop le phi theo quy dinh tai Thong tu nay.

Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí

1. Tô chuc quan ly cang ca thu phi tham dinh xac nhân nguôn goc nguyên lieu thu sayan.
2. Chi cuc Thuy san (So Nong nghiêp va Phat trien nong thon) thu le phi cap giay phep khai thac, hoat dong thuy san.

Điều 4. Mức thu phí, lệ phí

Mức thu phí, lệ phí thực hiện như sau:

SttLoại phí, lệ phíMức thu
1Phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản150.000 đồng + (số tấn thủy sản x 15.000 đồng/tấn). Tối đa 700.000 đồng/lần.
2Lệ phí cấp giấy phép khai thác thuỷ sản:
aCấp mới40.000 đồng/lần
bGia hạn hoặc cấp lại20.000 đồng/lần
cĐổi giấy phép do đổi nội dung trong giấy phép40.000 đồng/lần
3Lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy sản đối với tàu cá nước ngoài:
aCấp mới200 USD/lần
bGia hạn hoặc cấp lại100 USD/lần
cĐổi giấy phép do đổi nội dung trong giấy phép200 USD/lần

Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí

1. Chām nhát là ngay 20Hang tháng, tô chuc thu phi phai gui so tièn phi dā thu cua tháng truc vào tai khoàn phi chò nop ngân sách mò tai Kho bac nhà nuóc.
2. Tô chuc thu phi, lê phi thuc hiên kê khai, nop so tiên phi, lê phi thu duoc theo thang, quyét toán nám theo huóng dān tai khoàn 3 Dièu 19, khoàn 2 Dièu 26 Thóng tu so 156/2013/TT-BTC ngay 06 tháng 11 nám 2013 cua Bô truong Bô Tài chinh huóng dān thi tiên môt so dièu cua Luát quán ly thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

Điều 6. Quản lý phí, lệ phí

1. Đối với tổ chức thu phí:

a) Tổ chức quản lý cảng cá là đơn vị sự nghiệp công lập: Tổ chức quản lý cảng cá trích 90% số tiền phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản thu được để chi cho các nội dung quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách hiện hành.

b) Tổ chức quản lý cảng cá là doanh nghiệp: Tiền phí thu được là doanh thu của Tổ chức quản lý cảng cá. Tổ chức quản lý cảng cá được giữ lại 100% số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí và phải khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Tổ chức quản lý cảng cá lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn.

2. Đối với tổ chức thu lệ phí: Nộp 100% tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2019.

2. Bãi bỏ các quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản quy định tại Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.

3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Mục lục Bấm để đi tới điều