vanban.org

Điều 40. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển Việt Nam — Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/04/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 18/04/2022 Hiệu lực 18/04/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BNNPTNT › Chương III › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển Việt Nam

1.57 Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 1.500.000 đồng.

2.58 Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền phạt tiền 5.000.000 đồng.

3.59 Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền phạt tiền đến 10.000.000 đồng.

4.60 Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 40.000.000 đồng;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ, g và s khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

5.61 Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức 60.000.000 đồng;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ, g và s khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

6.62 Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ, g và s khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a)63 Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d)64 Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ, g và s khoản 3 Điều 4 Nghị định này.