Điều 13. Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ
1. Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ phải bao gồm các nội dung tối thiểu sau:
- a) Số hợp đồng;
- b) Thời điểm (ngày, tháng, năm) lập hợp đồng;
- c) Tên TCPHT, tên chủ thể; họ tên cá nhân được chủ thể ủy quyền sử dụng thể tổ chức đối với thể của tổ chức;
- d) Các nội dung về quyền và nghĩa vụ của các bên;
- đ) Quy định về phí (các loại phí, các thay đổi về phí);
- e) Việc cung cấp thông tin của TCPHT cho chủ thể về số dư tài khoản, lịch sử giao dịch thể và các thông tin cần thiết khác;
- g) Các hạn mức và sự thay đổi hạn mức sử dụng thể, bao gồm cả hạn mức thấu chi (đối với thể ghi nợ) và hạn mức tín dụng, thời hạn cấp tín dụng, thời hạn trả nợ, mức trả nợ tối thiểu, phương thức trả nợ, lãi suất (đối với thể tín dụng và thể ghi nợ được thấu chi). Thỏa thuận về việc cấp tín dụng cho chủ thể có thể được nêu trong hợp đồng phát hành và sử dụng thể hoặc tại văn bản thỏa thuận riêng;
- h) Phạm vi sử dụng thể;
- i) Các trường hợp từ chối thanh toán thể;
- k) Các trường hợp tạm khóa, thu giữ thể hoặc hủy hiệu lực của thể trong quá trình sử dụng;
- l) Các trường hợp hoàn trả lại số tiền trên thể chưa sử dụng hết;
- m) Việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật trong sử dụng thể và trường hợp mất thể hoặc lộ thông tin thể;
- n)25 Phương thức tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại; thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại và việc xử lý kết quả tra soát, khiếu nại theo quy định tại Điều 20 Thông tư này;
- o)26 Các trường hợp bất khả kháng.
2. Đối với thể trả trước vô danh, TCPHT phải có các quy định và điều khoản về việc phát hành và sử dụng thể trả trước vô danh và phải công khai cho khách hàng biết. TCPHT phải có thỏa thuận bằng văn bản với bên đề nghị phát hành thể trả trước vô danh, trong đó nội dung tối thiểu bao gồm: thông tin của bên đề nghị phát hành thể, số lượng thể phát hành, hạn mức thể, việc nạp thêm tiền vào thẻ, phạm vi sử dụng thẻ, thời hạn hiệu lực (hoặc thời điểm bắt đầu có hiệu lực) của thẻ.