vanban.org

Điều 5a. Phân cấp thẩm quyền quyết định số lượng và mức giá sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số10 — Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Lai Châu Ban hành 06/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND › Điều 5a
Đọc toàn văn

Điều 5a. Phân cấp thẩm quyền quyết định số lượng và mức giá sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số10

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ khối lượng, tính chất của công việc chứa bí mật nhà nước quyết định số lượng máy móc, thiết bị trang bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg trang bị cho các chức danh mà theo chức năng, nhiệm vụ được giao phải thường xuyên xử lý công việc có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

2. Đối với các trường hợp còn lại, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất, mức độ bí mật của công việc theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, nhu cầu sử dụng, cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định số lượng máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mức giá trong trường hợp chủ trì triển khai xử lý hồ sơ công việc chứa bí mật nhà nước trên môi trường số yêu cầu trang bị máy móc, thiết bị (từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6) có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình mà có mức giá cao hơn mức giá tại Mục A, B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg và trường hợp trang bị máy móc, thiết bị tại số thứ tự 7, số thứ tự 8 Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg, phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng đối với đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.