vanban.org

Điều 8. Hội đồng quản lý — Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Hà Nội Ban hành 07/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hội đồng quản lý

Hội đồng quản lý của Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, cụ thể:

1. Hội đồng quản lý do Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ gồm 05 thành viên hoạt động kiêm nhiệm, thành phần cụ thể như sau:

a) Chủ tịch Hội đồng quản lý là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) 01 Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý là Giám đốc Quỹ phát triển đất.

c) 03 Thành viên Hội đồng quản lý là Lãnh đạo Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng.

d) Thành viên của Hội đồng quản lý không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng.

2. Việc kiện toàn, thay đổi số lượng, cơ cấu thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, Điều lệ này và pháp luật có liên quan.

3. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thành viên Hội đồng quản lý thực hiện theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và các quy định của Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đối với tiêu chuẩn chức danh chính mà đồng chí Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ đang đảm nhiệm tại cơ quan nơi công tác.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý:

a) Quản lý và sử dụng nguồn vốn của Quỹ phát triển đất theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ này; bảo toàn và phát triển vốn.

b) Ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế chi tiêu nội bộ và các quy chế, quy trình liên quan tới hoạt động của Quỹ theo yêu cầu quản lý; phân công nhiệm vụ cho các thành viên HĐQL.

c) Giám sát, kiểm tra Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ trong việc chấp hành chính sách, pháp luật và việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.

d) Phê duyệt kế hoạch hoạt động của Ban kiểm soát; phê duyệt theo thẩm quyền hoặc thông qua kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất để trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều lệ này.

đ) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Quỹ.

e) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ.

g) Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và pháp luật.

h) Được sử dụng con dấu của Quỹ và Cơ quan điều hành nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý.

i) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ này, phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố và các quy định của pháp luật có liên quan.

5. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý:

a) Hội đồng quản lý hoạt động theo chế độ tập thể, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố và pháp luật.

b) Hội đồng quản lý Quỹ họp thường kỳ 02 lần/năm để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm theo quy định tại Điều lệ này và quy định pháp luật có liên quan. Hội đồng quản lý Quỹ có thể họp đột xuất để giải quyết các vấn đề cần thiết, cấp bách của Quỹ theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc theo đề nghị của Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc Giám đốc hoặc Trưởng ban Kiểm soát Quỹ sau khi được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ chấp thuận.

c) Cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ được tổ chức dưới hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến.

d) Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tham dự.

đ) Giám đốc, Trưởng ban Kiểm soát Quỹ lập văn bản xin ý kiến thành viên Hội đồng quản lý Quỹ trong các trường hợp sau: Chưa tổ chức được cuộc họp thường kỳ hoặc họp đột xuất của Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định; Giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ mà chưa cần thiết phải tổ chức cuộc họp; Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ vắng mặt tại cuộc họp; Khi Giám đốc, Trưởng ban Kiểm soát Quỹ xin ý kiến đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ.

e) Khi được lấy ý kiến theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều này, các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đúng thời hạn được đề nghị hoặc trong vòng 05 ngày làm việc nếu không nêu thời hạn kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến.

g) Hội đồng quản lý Quỹ quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số bằng biểu quyết, mỗi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có một phiếu biểu quyết với quyền biểu quyết ngang nhau. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản có ý kiến tán thành. Trường hợp số phiếu biểu quyết bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc người chủ trì cuộc họp (trong trường hợp biểu quyết tại cuộc họp). Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có quyền bảo lưu ý kiến của mình và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

h) Các nội dung thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết luận và kết quả biểu quyết của cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ phải được ghi chép đầy đủ trong biên bản cuộc họp và được các đại biểu tham dự cuộc họp (gồm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ và người được cử dự họp thay thành viên Hội đồng quản lý Quỹ nếu có) cùng ký xác nhận. Các kết luận của Hội đồng quản lý Quỹ được thể hiện bằng nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ và phải được gửi tới tất cả các thành viên Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Ban điều hành của Quỹ và các tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.

i) Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ có tính chất bắt buộc thi hành đối với hoạt động của Quỹ phát triển đất và Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện. Giám đốc Quỹ có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem xét, quyết định theo thẩm quyền; trong thời gian chưa có quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Giám đốc Quỹ có trách nhiệm chấp hành các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.

6. Chi phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, bao gồm phụ cấp, thù lao cho thành viên Hội đồng quản lý được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ phát triển đất và theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân Thành phố và pháp luật liên quan.