Điều 3. Điều khoản thi hành [3]
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các Nghị quyết, nội dung sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên;
b) Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND và khoản 5 Điều 2
của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
Quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
c) Khoản 1 Điều 1 và khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên sửa đổi,
bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08
tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
d) Điều 2 Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021
của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
đ) Điểm a, điểm b và điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐNĐ ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định
mức thu phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
e) Điều 6, Điều 7 và Điều 10 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Bắc Kạn ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng
các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV,
Kỳ họp thứ bảy (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2025./.