Điều 3. Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
1.[3] Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng mới hoặc ban hành nghị quyết để thay thế nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
| Loại văn bản | Định mức khoán chi (Triệu đồng) | Nhiệm vụ soạn thảo, góp ý, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ để trình HĐND tỉnh | Nhiệm vụ thẩm tra, trình thông qua |
| Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh | 70 | 60% | 40% |
2. Trường hợp xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ một số điều của nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thì định mức khoán chi như sau:
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 nghị quyết trở lên thì áp dụng định mức khoán chi theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 nghị quyết thì định mức khoán chi bằng 60% định mức khoán chi theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thì định mức khoán chi bằng 30% định mức khoán chi theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Căn cứ định mức khoán chi thẩm tra, trình thông qua tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Căn cứ định mức khoán chi tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi và mức chi cụ thể cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với quy định về thanh toán, quyết toán và không vượt định mức khoán chi theo quy định.