Điều 67. Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục trung dụng đất
1. Quyết định trung dụng đất, văn bản xác nhận việc trung dụng đất gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người quyết định trung dụng đất;
b) Tên, địa chỉ của người có đất trung dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng đất trung dụng;
c) Tên, địa chỉ của tổ chức, họ tên và địa chỉ của người được giao sử dụng đất trung dụng;
d) Mục đích, thời hạn trung dụng đất;
đ) Vị trí, diện tích, loại đất, tài sản gắn liền với đất trung dụng;
e) Thời gian bàn giao đất trung dụng.
2. Việc hoàn trả đất trung dụng cho người sử dụng đất khi hết thời hạn trung dụng đất được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Người có thẩm quyền quyết định trung dụng đất ban hành quyết định hoàn trả đất trung dụng và gửi cho người có đất bị trung dụng;
b) Trường hợp người có đất trung dụng tự nguyện tặng cho Nhà nước thì làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trung dụng đất gây ra theo quy định sau đây:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất trung dụng chịu trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trung dụng đất gây ra, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất trung dụng chịu trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trung dụng đất gây ra đối với trường hợp khu đất trưng dụng thuộc địa giới hành chính của nhiều đơn vị hành chính cấp huyện.
4. Thành phần Hội đồng xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra gồm:
a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Trưởng ban;
b) Các thành viên thuộc các cơ quan tài nguyên và môi trường, tài chính và các thành viên khác có liên quan;
c) Đại diện cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định trưng dụng đất;
d) Đại diện Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi có đất;
đ) Các thành viên là đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;
e) Đại diện của người có đất trưng dụng.