vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm thi hành — Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nội vụ Ban hành 19/01/2026 Hiệu lực 19/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BNV › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Bảng 1

BẢNG LƯƠNG CHUYÊN GIA CAO CẤP

(Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)

Đơn vị tính: 1.000 đồng

 Bậc 1Bậc 2Bậc 3
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
8,80 2.552,09,40 2.726,010,00 2.900,0

Ghi chú:

Áp dụng đối với các đối tượng không giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các lĩnh vực chính trị, hành chính, kinh tế, khoa học - kỹ thuật, giáo dục, y tế, văn hóa - nghệ thuật.

Bảng 2

BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

(Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số T TNhóm ngạchBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Bậc 10Bậc 11Bậc 12
1Công chức loại A3            
aNhóm 1 (A3.1)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
6,20 1.798 ,06,56 1.902 ,46,92 2.006 ,87,28 2.111 ,27,64 2.215 ,68,00 2.320 ,0      
bNhóm 2 (A3.2)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
5,75 1.667 ,56,11 1.771 ,96,47 1.876 ,36,83 1.980 ,77,19 2.085 ,17,55 2.189 ,5      
2Công chức loại A2            
aNhóm 1 (A2.1)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
4,40 1.276 ,04,74 1.374 ,65,08 1.473 ,25,42 1.571 ,85,76 1.670 ,46,10 1.769 ,06,44 1.867 ,66,78 1.966 ,2    
bNhóm 2 (A2.2)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
4,00 1.160 ,04,34 1.258 ,64,68 1.357 ,25,02 1.455 ,85,36 1.554 ,45,70 1.653 ,06,04 1.751 ,66,38 1.850 ,2    
3Công chức loại A1            
 Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
2,34
678,6
2,67
774,3
3,00
870,0
3,33
965,7
3,66 1.061 ,43,99 1.157 ,14,32 1.252 ,84,65 1.348 ,54,98 1.444 ,2   
4Công chức loại A0            
 Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
2,10
609,0
2,41
698,9
2,72
788,8
3,03
878,7
3,34
968,6
3,65 1.058 ,53,96 1.148 ,44,27 1.238 ,34,58 1.328 ,24,89 1.418 ,1  
5Công chức loại B            
 Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
1,86
539,4
2,06
597,4
2,26
655,4
2,46
713,4
2,66
771,4
2,86
829,4
3,06
887,4
3,26
945,4
3,46 1.003 ,43,66 1.061 ,43,86 1.119 ,44,06 1.177 ,4
6Công chức loại C            
aNhóm 1 (C1)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
1,65
478,5
1,83
530,7
2,01
582,9
2,19
635,1
2,37
687,3
2,55
739,5
2,73
791,7
2,91
843,9
3,09
896,1
3,27
948,3
3,45 1.000 ,53,63 1.052 ,7
bNhóm 2 (C2)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
1,50
435,0
1,68
487,2
1,86
539,4
2,04
591,6
2,22
643,8
2,40
696,0
2,58
748,2
2,76
800,4
2,94
852,6
3,12
904,8
3,30
957,0
3,48 1.009 ,2
cNhóm 3 (C3)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
1,35
391,5
1,53
443,7
1,71
495,9
1,89
548,1
2,07
600,3
2,25
652,5
2,43
704,7
2,61
756,9
2,79
809,1
2,97
861,3
3,15
913,5
3,33
965,7

Ghi chú:

1. Trong các cơ quan nhà nước có sử dụng các chức danh cán bộ, công chức theo ngành chuyên môn có tên ngạch thuộc đối tượng áp dụng bảng 3 thì xếp lương đối với cán bộ, công chức đó theo ngạch tương ứng quy định tại bảng 3. Việc trả lương thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước mà cán bộ, công chức đó đang làm việc.

2. Khi chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới, nếu đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong ngạch.

3. Hệ số lương của các ngạch công chức loại C (gồm C1, C2 và C3) đã tính yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường.

4. Cán bộ, công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công tác phù hợp với ngạch và còn ngạch trên trong cùng ngành chuyên môn, thì căn cứ vào thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch (không quy định theo hệ số lương hiện hưởng) để được xem xét cử đi thi nâng ngạch như sau:

- Đối với cán bộ, công chức loại B và loại C: Không quy định thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch.

- Đối với cán bộ, công chức loại A0 và loại A1: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 9 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).

- Đối với cán bộ, công chức loại A2: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 6 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có bổ sung về chức danh cán bộ, công chức (ngạch) quy định tại đối tượng áp dụng bảng 2, thì các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngạch công chức chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức và hướng dẫn việc xếp lương phù hợp với ngạch công chức đó.

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG BẢNG 2

1. Công chức loại A3:

-11 Nhóm 1 (A3.1):

Số TTNgạch công chức
1Chuyên viên cao cấp
2Thanh tra viên cao cấp
3Kiểm soát viên cao cấp thuế
4Kiểm toán viên cao cấp
5Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng
6Kiểm tra viên cao cấp hải quan
7Thẩm kế viên cao cấp
8Kiểm soát viên cao cấp thị trường
9Thống kê viên cao cấp
10Kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa
11Chấp hành viên cao cấp (thi hành án dân sự)
12Thẩm tra viên cao cấp (thi hành án dân sự)
13Kiểm tra viên cao cấp thuế

- Nhóm 2 (A3.2):

Số TTNgạch công chức
1Kế toán viên cao cấp
2Kiểm dịch viên cao cấp động - thực vật

2. Công chức loại A2:

-12 Nhóm 1 (A2.1):

Số TTNgạch công chức
1Chuyên viên chính
2Chấp hành viên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
3Thanh tra viên chính
4Kiểm soát viên chính thuế
5Kiểm toán viên chính
6Kiểm soát viên chính ngân hàng
7Kiểm tra viên chính hải quan
8Thẩm kế viên chính
9Kiểm soát viên chính thị trường
10Thống kê viên chính
11Kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa
12Chấp hành viên trung cấp (thi hành án dân sự)
13Thẩm tra viên chính (thi hành án dân sự)
14Kiểm tra viên chính thuế
15Kiểm lâm viên chính

- Nhóm 2 (A2.2):

Số TTNgạch công chức
1Kế toán viên chính
2Kiểm dịch viên chính động - thực vật
3Kiểm soát viên chính đê điều (*)

3.13 Công chức loại A1:

Số TTNgạch công chức
1Chuyên viên
2Chấp hành viên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
3Công chứng viên
4Thanh tra viên
5Kế toán viên
6Kiểm soát viên thuế
7Kiểm toán viên
8Kiểm soát viên ngân hàng
9Kiểm tra viên hải quan
10Kiểm dịch viên động - thực vật
11Kiểm lâm viên
12Kiểm soát viên đê điều (*)
13Thẩm kế viên
14Kiểm soát viên thị trường
15Thống kê viên
16Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa
17Kỹ thuật viên bảo quản
18Chấp hành viên sơ cấp (thi hành án dân sự)
19Thẩm tra viên (thi hành án dân sự)
20Thư ký thi hành án (dân sự)
21Kiểm tra viên thuế

4. Công chức loại A0: Áp dụng đối với các ngạch công chức yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng (hoặc cử nhân cao đẳng), các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngạch công chức chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch và hướng dẫn xếp lương cho phù hợp (công chức loại A0 khi có đủ điều kiện được thi nâng ngạch lên công chức loại A2 nhóm 2 trong cùng ngành chuyên môn).

5.14 Công chức loại B:

Số TTNgạch công chức
1Cán sự
2Kế toán viên trung cấp
3Kiểm thu viên thuế
4Thủ kho tiền, vàng bạc, đá quý (ngân hàng) (*)
5Kiểm tra viên trung cấp hải quan
6Kỹ thuật viên kiểm dịch động - thực vật
7Kiểm lâm viên trung cấp
8Kiểm soát viên trung cấp đê điều (*)
9Kỹ thuật viên kiểm nghiệm bảo quản
10Kiểm soát viên trung cấp thị trường
11Thống kê viên trung cấp
12Kiểm soát viên trung cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1315(được bãi bỏ)
14Kiểm tra viên trung cấp thuế
15Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp
16Thủ kho bảo quản

6. Công chức loại C:

-16 Nhóm 1 (C1):

Số TTNgạch công chức
1Thủ quỹ kho bạc, ngân hàng
2Kiểm ngân viên
3Nhân viên hải quan
4Kiểm lâm viên sơ cấp
5Thủ kho bảo quản nhóm I
6Thủ kho bảo quản nhóm II
7Bảo vệ, tuần tra canh gác
8Nhân viên bảo vệ kho dự trữ

- Nhóm 2 (C2):

Số TTNgạch công chức
1Thủ quỹ cơ quan, đơn vị
2Nhân viên thuế

- Nhóm 3 (C3): Ngạch kế toán viên sơ cấp

Ghi chú:

Các ngạch đánh dấu (*) là có thay đổi về phân loại công chức.

Bảng 3

BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, VIÊN

CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)

Đơn vị tính: 1000 đồng

Số TTNhóm chức danh nghề nghiệp viên chức17Bậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Bậc 10Bậc 11Bậc 12
1Viên chức loại A3            
aNhóm 1 (A3.1)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
6,20 1.798 ,06,56 1.902 ,46,92 2.006 ,87,28 2.111 ,27,64 2.215 ,68,00 2.320 ,0      
bNhóm 2 (A3.2)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
5,75 1.667 ,56,11 1.771 ,96,47 1.876 ,36,83 1.980 ,77,19 2.085 ,17,55 2.189 ,5      
2Viên chức loại A2            
aNhóm 1 (A2.1)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
4,40 1.276 ,04,74 1.374 ,65,08 1.473 ,25,42 1.571 ,85,76 1.670 ,46,10 1.769 ,06,44 1.867 ,66,78 1.66, 2    
bNhóm 2 (A2.2)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
4,00 1.160 ,04,34 1.258 ,64,68 1.357 ,25,02 1.455 ,85,36 1.554 ,45,70 1.653 ,06,04 1.751 ,66,38 1.850 ,2    
3Viên chức loại A1
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
2,34 678,62,67 774,33,00 870,03,33 965,73,66 1.061 ,43,99 1.157 ,14,32 1.252 ,84,65 1.348 ,54,98 1.444 ,2   
4Viên chức loại A0
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
2,10 609,02,41 698,92,72 788,83,03 878,73,34 968,63,65 1.058 ,53,96 1.148 ,44.27 1.238 ,34,58 1.328 ,24,89 1.418 ,1  
5Viên chức loại B
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
1,86 539,42,06 597,42,26 655,42,46 713,42,66 771,42,86 829,43,06 887,43,26 945,43,46 1.003 .43,66 1.061 ,43,86 1.119 ,44,06 1.177 ,4
6Viên chức loại C            
aNhóm 1 (C1)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
1,65 478,51,83 530,72,01 582,92,19 635,12,37 687,32,55 739,52,73 791,72,91 843,93,09 896,13,27 948,33,45 1.000 ,53,63 1.052 ,7
bNhóm 2:
Nhân viên nhà xác (C2)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
2,00 580,02,18 632,22,36 684,42,54 736,62,72 788,82,90 841,03,08 893,23,26 945,43,44 997,63,62 1.49, 83,80 1.102 ,03,98 1.154 ,2
cNhóm 3:
Y công (C3)
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
1,50 435,01,68 487,21,86 539,42,04 591,62,22 643,82,40 696,02,58 748,22,76 800,42,94 852,63,12 904,83,30 957,03,48 1.009 ,2

Ghi chú:

1. Trong các đơn vị sự nghiệp có sử dụng các chức danh cán bộ, viên chức theo ngành chuyên môn có tên ngạch thuộc đối tượng áp dụng bảng 2 thì xếp lương đối với cán bộ, viên chức đó theo ngạch tương ứng quy định tại bảng 2. Việc trả lương thực hiện theo quy định của đơn vị sự nghiệp mà cán bộ, viên chức đang làm việc.

2. Khi chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới, nếu đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong ngạch.

3. Hệ số lương của các chức danh nghề nghiệp viên chức18 loại C (gồm C1, C2 và C3) đã tính yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường.

4. Cán bộ, viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công tác phù hợp với ngạch và còn ngạch trên trong cùng ngành chuyên môn, thì căn cứ vào thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch (không quy định theo hệ số lương hiện hưởng) để được xem xét cử đi thi nâng ngạch như sau:

- Đối với cán bộ, viên chức loại B và loại C: Không quy định thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch.

- Đối với cán bộ, viên chức loại A0 và loại A1: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 9 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).

- Đối với cán bộ, viên chức loại A2: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 6 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có bổ sung về chức danh cán bộ, viên chức (ngạch) quy định tại đối tượng áp dụng bảng 3, thì các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức19 chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức20 và hướng dẫn việc xếp lương phù hợp với chức danh nghề nghiệp viên chức21 đó.

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG BẢNG 3

1. Viên chức loại A3:

-22 Nhóm 1 (A3.1):

Số TTChức danh nghề nghiệp viên chức23
1Kiến trúc sư cao cấp
2Nghiên cứu viên cao cấp
3Kỹ sư cao cấp
4Định chuẩn viên cao cấp
5Giám định viên cao cấp
6Dự báo viên cao cấp khí tượng thủy văn
7Giáo sư - Giảng viên cao cấp
8Bác sĩ cao cấp
9Dược sĩ cao cấp
10Biên tập - Biên kịch - Biên dịch viên cao cấp
11Phóng viên - Bình luận viên cao cấp
12Đạo diễn cao cấp
13Diễn viên hạng I
14Họa sĩ cao cấp
15Huấn luyện viên cao cấp
16Điều tra viên cao cấp tài nguyên môi trường
17Kiểm soát viên cao cấp khí tượng thủy văn

- Nhóm 2 (A3.2):

Số TTChức danh nghề nghiệp viên chức24
1Lưu trữ viên cao cấp
2Chẩn đoán viên cao cấp bệnh động vật
3Dự báo viên cao cấp bảo vệ thực vật
4Giám định viên cao cấp thuốc bảo vệ thực vật - thú y
5Kiểm nghiệm viên cao cấp giống cây trồng
6Phát thanh viên cao cấp
7Quay phim viên cao cấp (*)
8Bảo tàng viên cao cấp
9Thư viện viên cao cấp
10Phương pháp viên cao cấp (*)
11Âm thanh viên cao cấp (*)
12Thư mục viên cao cấp (*)

2. Viên chức loại A2:

-25 Nhóm 1 (A2.1):

Số TTChức danh nghề nghiệp viên chức26
1Kiến trúc sư chính
2Nghiên cứu viên chính
3Kỹ sư chính
4Định chuẩn viên chính
5Giám định viên chính
6Dự báo viên chính khí tượng thủy văn
7Phó giáo sư - Giảng viên chính
8Bác sĩ chính
9Dược sĩ chính
10Biên tập - Biên kịch - Biên dịch viên chính
11Phóng viên - Bình luận viên chính
12Đạo diễn chính
13Họa sĩ chính
14Huấn luyện viên chính
15Công tác xã hội viên chính
16Trợ giúp viên pháp lý chính
17Hộ sinh chính
18Kỹ thuật viên chính y
19Y tế công cộng chính
20Điều dưỡng chính
21Dân số viên chính
22Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động
23Trắc địa bản đồ viên chính
24Địa chính viên chính
25Điều tra viên chính tài nguyên môi trường
26Quan trắc viên chính tài nguyên môi trường
27Kiểm soát viên chính khí tượng thủy văn

- Nhóm 2 (A2.2):

Số TTChức danh nghề nghiệp viên chức27
1Lưu trữ viên chính
2Chẩn đoán viên chính bệnh động vật
3Dự báo viên chính bảo vệ thực vật
4Giám định viên chính thuốc bảo vệ thực vật - thú y
5Kiểm nghiệm viên chính giống cây trồng
6Giáo viên trung học cao cấp
7Phát thanh viên chính
8Quay phim viên chính (*)
9Dựng phim viên cao cấp
10Diễn viên hạng II
11Bảo tàng viên chính
12Thư viện viên chính
13Phương pháp viên chính (*)
14Âm thanh viên chính (*)
15Thư mục viên chính (*)

3.28 Viên chức loại A1:

Số TTChức danh nghề nghiệp viên chức29
1Lưu trữ viên
2Chẩn đoán viên bệnh động vật
3Dự báo viên bảo vệ thực vật
4Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật - thú y
5Kiểm nghiệm viên giống cây trồng
6Kiến trúc sư
7Nghiên cứu viên
8Kỹ sư
9Định chuẩn viên
10Giám định viên
11Dự báo viên khí tượng thủy văn
12Quan trắc viên tài nguyên môi trường
13Giảng viên
14Giáo viên trung học (1)
15Bác sĩ (2)
16Điều dưỡng
17Hộ sinh
18Kỹ thuật viên y
19Dược sĩ
20Biên tập - Biên kịch - Biên dịch viên
21Phóng viên - Bình luận viên
22Quay phim viên (*)
23Dựng phim viên chính
24Đạo diễn
25Họa sĩ
26Bảo tàng viên
27Thư viện viên
28Phương pháp viên (*)
29Hướng dẫn viên chính
30Tuyên truyền viên chính
31Huấn luyện viên
32Âm thanh viên (*)
33Thư mục viên (*)
34Công tác xã hội viên
35Trợ giúp viên pháp lý
36Y tế công cộng
37Dân số viên
38Giáo viên tiểu học cao cấp
39Giáo viên mầm non cao cấp
40Giáo viên trung học cơ sở chính
41Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động
42Trắc địa bản đồ viên
43Địa chính viên
44Điều tra viên tài nguyên môi trường
45Kiểm soát viên khí tượng thủy văn

4.30 Viên chức loại A0:

Số TTChức danh nghề nghiệp viên chức31
1Giáo viên trung học cơ sở (cấp 2) (*)
2Phát thanh viên (*)
3Công tác xã hội viên cao đẳng
4Hộ sinh cao đẳng
5Kỹ thuật viên cao đẳng y
6Điều dưỡng cao đẳng
7Dân số viên cao đẳng
8Trắc địa bản đồ viên cao đẳng
9Địa chính viên cao đẳng
10Điều tra viên cao đẳng tài nguyên môi trường
11Quan trắc viên cao đẳng tài nguyên môi trường
12Kiểm soát viên cao đẳng khí tượng thủy văn
13Dự báo viên cao đẳng khí tượng thủy văn

Các chức danh nghề nghiệp viên chức32 sự nghiệp khác yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng (hoặc cử nhân cao đẳng), các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngạch viên chức chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch và hướng dẫn xếp lương cho phù hợp (viên chức loại A0 khi có đủ điều kiện được thi nâng ngạch lên viên chức loại A2 nhóm 2 trong cùng ngành chuyên môn).

5.33 Viên chức loại B:

Số TTChức danh nghề nghiệp viên chức34
1Lưu trữ viên trung cấp
2Kỹ thuật viên lưu trữ
3Kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động vật
4Kỹ thuật viên dự báo bảo vệ thực vật
5Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật - thú y
6Kỹ thuật viên kiểm nghiệm giống cây trồng
7Kỹ thuật viên
8Quan trắc viên trung cấp tài nguyên môi trường
9Giáo viên tiểu học
10Giáo viên mầm non(3)
11Y sĩ
12Điều dưỡng trung cấp
13Hộ sinh trung cấp
14Kỹ thuật viên trung cấp y
15Dược sĩ trung cấp
16Kỹ thuật viên chính dược
17Dựng phim viên
18Diễn viên hạng III
19Họa sỹ trung cấp
20Kỹ thuật viên bảo tồn, bảo tàng
21Thư viện viên trung cấp
22Hướng dẫn viên (ngành văn hóa - thông tin)
23Tuyên truyền viên
24Hướng dẫn viên (ngành thể dục thể thao)
25Nhân viên công tác xã hội
26Dân số viên trung cấp
27Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
28Trắc địa bản đồ viên trung cấp
29Địa chính viên trung cấp
30Điều tra viên trung cấp tài nguyên môi trường
31Dự báo viên trung cấp khí tượng thủy văn
32Kiểm soát viên trung cấp khí tượng thủy văn

6. Viên chức loại C:

-35 Nhóm 1 (C1):

Số TTChức danh nghề nghiệp viên chức36
1Quan trắc viên sơ cấp tài nguyên môi trường
2Điều dưỡng sơ cấp
3Hộ sinh sơ cấp
4Kỹ thuật viên sơ cấp y
5Hộ lý
6Dược tá
7Kỹ thuật viên dược
8Công tác xã hội viên sơ cấp
9Dân số viên sơ cấp

- Nhóm 2 (C2): Ngạch nhân viên nhà xác

- Nhóm 3 (C3): Ngạch Y công

Ghi chú:

Các ngạch đánh dấu (*) là có thay đổi về phân loại viên chức.

(1) Giáo viên trung học cơ sở xếp lương theo chức danh nghề nghiệp viên chức37 loại A0.

(2) Đối với ngạch bác sĩ: Trường hợp học nội trú khi tốt nghiệp được tuyển dụng vào ngạch bác sĩ thì trong thời gian thử việc được hưởng lương thử việc tính trên cơ sở mức lương bậc 2 của ngạch bác sĩ; hết thời gian thử việc được bổ nhiệm vào ngạch bác sĩ thì được xếp lương vào bậc 2 của ngạch bác sĩ, thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày được bổ nhiệm vào ngạch bác sĩ.

Lương y xếp lương như y, bác sĩ có cùng yêu cầu trình độ đào tạo.

(3) Giáo viên mầm non chưa đạt chuẩn thì xếp lương theo chức danh nghề nghiệp viên chức38 loại C, nhóm 1.

(4)39 Đối với viên chức đang xếp lương ở chức danh giảng viên cao cấp được bổ nhiệm chức danh giáo sư thì được thực hiện xếp lương như sau:

a) Trường hợp chưa xếp lương bậc cuối cùng của chức danh giảng viên cao cấp thì được xếp lên 01 bậc trên liền kề từ ngày được bổ nhiệm chức danh giáo sư, thời gian xét nâng bậc lương lần sau kể từ ngày giữ bậc lương cũ.

b) Trường hợp đã xếp bậc cuối cùng của chức danh giảng viên cao cấp thì được cộng thêm 03 năm (36 tháng) để tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm chức danh giáo sư.

Bảng 4

BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN THỪA HÀNH, PHỤC VỤ TRONG CÁC

CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTNhóm ngạch nhân viênBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Bậc 10Bậc 11Bậc 12
1Lái xe cơ quan
Kỹ thuật viên đánh máy

Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
2,052,232,412,592,772,953,133,313,49
1.012,1
3,67
1.064,3
3,85
1.116,5
4,03
1.168,7
594,5646,7698,9751,1803,3855,5907,7959,9
2Nhân viên kỹ thuật
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
1,651,832,012,192,372,552,732,913,09
896,1
3,27
948,3
3,45
1.000,5
3,63
1.052,7
478,5530,7582,9635,1687,3739,5791,7843,9
3Nhân viên đánh máy
Nhân viên bảo vệ

Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
1,501,681,862,042,222,402,582,762,94
852,6
3,12
904,8
3,30
957,0
3,48
1.009,2
435,0487,2539,4591,6643,8696,0748,2800,4
4Nhân viên văn thư
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
1,351,531,711,892,072,252,432,612,79
809,1
2,97
861,3
3,15
913,5
3,33
965,7
391,5443,7495,9548,1600,3652,5704,7756,9
5Nhân viên phục vụ
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
1,001,181,361,541,721,902,082,262,44
707,6
2,62
759,8
2,80
812,0
2,98
864,2
290,0342,2394,4446,6498,8551,0603,2655,4

Ghi chú:

1. Khi chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới, nếu đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong ngạch.

2. Hệ số lương của các ngạch nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước quy định tại bảng lương này đã tính yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường.

3. Công chức cấp xã đang công tác chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn theo quy định thì được hưởng hệ số lương bằng 1,18.

4. Theo phân loại công chức, viên chức:

- Nhân viên thừa hành, phục vụ thuộc biên chế của các cơ quan nhà nước là công chức ngạch nhân viên và tương đương.

- Nhân viên thừa hành, phục vụ thuộc biên chế của các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước là viên chức ngạch nhân viên.

5. Nhân viên theo các ngạch quy định tại bảng lương này có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công tác phù hợp với ngạch, thì được xem xét để cử đi thi nâng ngạch trên liền kề hoặc thi nâng ngạch lên các ngạch công chức, viên chức loại A0 và loại A1 mà không quy định thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch và không quy định theo hệ số lương hiện hưởng.

Bảng 5

BẢNG LƯƠNG CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

(Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTChức danh lãnh đạoBậc 1Bậc 2
1Bí thư đảng ủy
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
2,35 681,52,85 826,5
2Phó Bí thư đảng ủy
Chủ tịch Hội đồng nhân dân Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
2,15 623,52,65 768,5
3Thường trực đảng ủy
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
1,95 565,52,45 710,5
4Trưởng các đoàn thể
Ủy viên Ủy ban nhân dân

Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
1,75 507,52,25 652,5

Ghi chú:

1. Các đoàn thể ở cấp xã bao gồm: Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh.

2. Những người tốt nghiệp từ trung cấp trở lên được bầu giữ chức danh cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, nếu xếp lương theo đúng chức danh chuyên trách hiện đảm nhiệm mà thấp hơn so với mức lương bậc 1 của công chức có cùng trình độ đào tạo, thì vẫn thực hiện xếp lương theo chức danh chuyên trách hiện đảm nhiệm và được hưởng hệ số chênh lệch giữa hệ số lương bậc 1 của công chức có cùng trình độ đào tạo so với hệ số lương chức vụ. Khi được xếp lên bậc 2 của chức danh chuyên trách hiện đảm nhiệm (từ nhiệm kỳ thứ 2 trở lên) thì giảm tương ứng hệ số chênh lệch. Khi thôi giữ chức danh chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, nếu được tuyển dụng vào làm công chức trong cơ quan nhà nước (từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn) và viên chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thì thời gian giữ chức danh chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được tính để xếp bậc lương chuyên môn theo chế độ nâng bậc lương thường xuyên.

3. Công chức ở xã, phường, thị trấn được bầu giữ chức danh chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thì thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 4 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.

4. Chế độ tiền lương đối với cán bộ Xã đội quy định tại Điều 22 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ được tính lại mức lương mới để hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 theo mức lương mới của cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định này (Riêng hệ số lương 1,46 của xã đội phó quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP được chuyển xếp sang hệ số lương mới là 1,86).

Bảng 6

BẢNG LƯƠNG CẤP BẬC QUÂN HÀM SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN; SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN CÔNG AN NHÂN DÂN

(Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)

1. Bảng lương cấp bậc quân hàm

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTCấp bậc quân hàmHệ số lươngMức lương thực hiện 01/10/2004
1Đại tướng10,403.016,0
2Thượng tướng9,802.842,0
3Trung tướng9,202.668.0
4Thiếu tướng8,602.494,0
5Đại tá8,002.320,0
6Thượng tá7,302.117,0
7Trung tá6,601.914,0
8Thiếu tá6,001.740,0
9Đại úy5,401.566,0
10Thượng úy5,001.450,0
11Trung úy4,601.334,0
12Thiếu úy4,201.218,0
13Thượng sĩ3,801.102,0
14Trung sĩ3,501.015,0
15Hạ sĩ3,20928,0

2. Bảng nâng lương quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân và sĩ quan công an nhân dân

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTCấp bậc quân hàmNâng lương lần 1Nâng lương lần 2
1Đại tá
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
8,40 2.436,08,60 2.494,0
2Thượng tá Hệ số lương Mức lương thực hiện 01/10/20047,70 2.233,08,10 2.349,0
3Trung tá
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
7,00 2.030,07,40 2.146,0
4Thiếu tá
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
6,40 1.856,06,80 1.972,0
5Đại úy
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
5,80 1.682,06,20 1.798,0
6Thượng úy
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
5,35 1.551,55,70 1.653,0
Bảng nâng lương đối với sĩ quan cấp tướng40
Số TTCấp bậc quân hàmHệ số nâng lương (1 lần)
1Đại tướng11,00
2Thượng tướng10,40
3Trung tướng9,80
4Thiếu tướng9,20

Ghi chú:

Thời hạn nâng lương của cấp bậc quân hàm Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng và Đại tướng là 4 năm.

Bảng 7

BẢNG LƯƠNG QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP THUỘC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT THUỘC CÔNG AN NHÂN DÂN (Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số T TChức danhBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Bậc 10Bậc 11Bậc 12
1Quân nhân chuyên nghiệp cao cấp            
aNhóm 1
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
3,854,204,554,905,255,605,956,306,657,007,357,70
1.116, 51.218, 01.319, 51.421, 01.522, 51.624, 01.725, 51.827, 01.928, 52.030, 02.131, 52.233, 0
bNhóm 2
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
3,654,004,354,705,055,405,756,106,456,807,157,50
1.058, 51.160, 01.261, 51.363, 01.464, 51.566, 01.667, 51.769, 01.870, 51.972, 02.073, 52.175, 0
2Quân nhân chuyên nghiệp trung cấp            
ANhóm 1
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
3,503,804,104,404,705,005,305,605,906,20  
1.015, 01.102, 01.189, 01.276, 01.363, 01.450, 01.537, 01.624, 01.711, 01.798, 0
bNhóm 2
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
3,203,503,804,104,404,705,005,305,605,90  
928,01.015, 01.102, 01.189, 01.276, 01.363, 01.450, 01.537, 01.624, 01.711, 0
3Quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp            
aNhóm 1
Hệ số lương
3,203,453,703,954,204,454,704,955,205,45  
          
 Mức lương thực hiện 01/10/2004928,01.000, 51.073, 01.145, 51.218, 01.290, 51.363, 01.435, 51.508, 01.580, 5  
bNhóm 2
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
2,953,203,453,703,954,204,454,704,955,20  
855,5928,01.000, 51.073, 01.145, 51.218, 01.290, 51.363, 01.435, 51.508, 0

BẢNG PHỤ CẤP QUÂN HÀM HẠ SĨ QUAN, CHIẾN SĨ NGHĨA VỤ

THUỘC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN (Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTCấp bậc quân hàmHệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
1Thượng sĩ0,70203,0
2Trung sĩ0,60174,0
3Hạ sĩ0,50145,0
4Binh nhất0,45130,5
5Binh nhì0,40116,0

BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO (BẦU CỬ, BỔ NHIỆM) TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC; CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN

(Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)

I. PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIỮ CHỨC DANH LÃNH ĐẠO (BẦU CỬ, BỔ NHIỆM) CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC: Xếp lương theo các ngạch công chức hành chính hoặc các ngạch công chức, viên chức chuyên ngành.

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTChức danh lãnh đạoHệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
1Thứ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan ngang Bộ1,30377,0
2Vụ trưởng và tương đương, Chánh văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ1,00290,0
3Phó vụ trưởng và tương đương, Phó chánh văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ0,80232,0
4Trưởng phòng thuộc Vụ và các tổ chức tương đương0,60174,0
5Phó trưởng phòng thuộc Vụ và các tổ chức tương đương0,40116,0

2. Cơ quan thuộc Chính phủ

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTChức danh lãnh đạoHệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
1Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ1,30377,0
2Phó thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ1,10319,0
3Trưởng ban (hoặc Vụ trưởng) và tương đương cơ quan thuộc Chính phủ0,90261,0
4Phó trưởng ban (hoặc Phó Vụ trưởng) và tương đương cơ quan thuộc Chính phủ0,70203,0
5Trưởng phòng thuộc Ban (hoặc thuộc Vụ) trong cơ quan thuộc Chính phủ0,50145,0
6Phó Trưởng phòng thuộc Ban (hoặc thuộc Vụ) trong cơ quan thuộc Chính phủ0,40116,0

Ghi chú: Viện Khoa học thuộc Chính phủ áp dụng phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định đối với các chức danh lãnh đạo thuộc ngành nghiên cứu khoa học.

3.41 (được bãi bỏ)

4.42 Cục và các tổ chức tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (gọi chung là Cục thuộc Bộ)

a)43 Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ:

Số TTChức danh lãnh đạoCục loại 1Cục loại 2
Hệ sốHệ số
1Cục trưởng1,101,00
2Phó Cục trưởng0,900,80
3Trưởng cơ quan khu vực, Chi Cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh0,800,70
4Trưởng ban, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng Trưởng cơ quan khu vực, Chi Cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại0,700,60
5Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh0,600,50
6Phó Trưởng ban, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh văn phòng
Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại
0,500,40
7Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh0,400,40
8Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại0,300,30
9Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh0,250,25
10Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại0,200,20

b) Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với tổ chức sự nghiệp thuộc Cục thuộc Bộ:

Số TTChức danh lãnh đạoHệ số
1Giám đốc0,60
2Phó Giám đốc0,40
3Trưởng phòng0,30
4Phó Trưởng phòng0,20

c)44 (được bãi bỏ)

5.45 (được bãi bỏ)

6. Ban quản lý khu công nghiệp

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTChức danh lãnh đạoHạng IHạng II
Hệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004Hệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
1Trưởng ban1,10319,01,00290,0
2Phó trưởng ban0,90261,00,80232,0
3Trưởng phòng và tương đương0,60174,00,60174,0
4Phó trưởng phòng và tương đương0,40116,00,40116,0

7. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTChức danh lãnh đạoĐô thị loại đặc biệt, thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí MinhĐô thị loại I, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương còn lại
  Hệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004Hệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
1Chủ tịch Ủy ban nhân dân  1,3046 
2Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân1,20348,01,05304,5
3Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở và tương đương1,00290,00,90261,0
4Phó chánh văn phòng Ủy ban nhân dân, Phó Giám đốc Sở và tương đương0,80232,00,70203,0
5Trưởng phòng Sở và tương đương0,60174,00,50145,0
6Phó trưởng phòng Sở và tương đương0,40116,00,3087,0

Ghi chú:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xếp mức lương chức vụ bằng mức lương chức vụ của Bộ trưởng: bậc 1 có hệ số lương bằng 9,7; bậc 2 có hệ số lương bằng 10,3.

2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các chi nhánh của Văn phòng: Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính.

8. Chi cục và các tổ chức tương đương thuộc Sở (gọi chung là chi cục thuộc Sở)

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTChức danh lãnh đạoSở thuộc đô thị loại đặc biệt, Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí MinhSở thuộc đô thị loại I, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương còn lại
Hệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004Hệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
1Chi cục trưởng thuộc Sở0,80232,00,70203,0
2Phó chi cục trưởng thuộc Sở0,60174,00,50145,0
3Trưởng phòng chi cục và tương đương0,40116,00,3087,0
4Phó trưởng phòng chi cục và tương đương0,2572,50,2058,0

8a.47 Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố

Số TTChức danh lãnh đạoXã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí MinhXã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại
Hệ sốHệ số
1Chủ tịch Ủy ban nhân dân0,700,60
2Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân0,600,50
3Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương0,350,25
4Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương0,200,15

9.48 (được bãi bỏ)

10.49 (được bãi bỏ)

11. Thanh tra

11.1.50 Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ a) Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ

Số TTChức danh lãnh đạoHệ số
1Chánh Thanh tra1,00
2Phó Chánh thanh tra0,80
3Trưởng phòng0,60
4Phó Trưởng phòng0,40

b) Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ

Số TTChức danh lãnh đạoCục loại 1Cục loại 2
Hệ sốHệ số
1Chánh Thanh tra0,700,60
2Phó Chánh thanh tra0,500,40

11.2. Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTChức danh lãnh đạoĐô thị loại đặc biệt, Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí MinhĐô thị loại I, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương còn lại
Hệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004Hệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
1Chánh thanh tra1,00290,00,90261,0
2Phó chánh thanh tra0,80232,00,70203,0
3Trưởng phòng và tương đương0,60174,00,50145,0
4Phó trưởng phòng và tương đương0,40116,00,3087,0

11.3.51 (được bãi bỏ)

11.4.52 (được bãi bỏ)

12.53 (được bãi bỏ)

13.54 (được bãi bỏ)

14.55 (được bãi bỏ)

15. Cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản; cơ quan quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản

Chức danh lãnh đạoHệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004Bộ Thủy sản quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính
Các chức danh lãnh đạo trong các cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản; cơ quan quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sảnTừ 0,15 đến 0,7Từ 43,5 đến 203,0

16. Kiểm lâm

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Chức danh lãnh đạoHệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính
Các chức danh lãnh đạo thuộc ngành Kiểm lâm ở địa phươngTừ 0,15 đến 0,8Từ 43,5 đến 232,0

17. Khí tượng thủy văn

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTChức danh lãnh đạoHệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính
1Các chức danh lãnh đạo Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc giaTừ 0,2 đến 1,25Từ 58,0 đến 362,5
2Các chức danh lãnh đạo trong các tổ chức thuộc Đài khí tượng thủy vănTừ 0,2 đến 1,0Từ 58,0 đến 290,0
3Các chức danh lãnh đạo trong các tổ chức thuộc Trạm khí tượng thủy vănTừ 0,15 đến 0,6Từ 43,5 đến 174,0

18. Nghiên cứu khoa học

18.1. Viện nghiên cứu khoa học thuộc Chính phủ (Viện Khoa học Quốc gia):

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTChức danh lãnh đạoHệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
1Chủ tịch Viện1,40406,0
2Phó Chủ tịch Viện1,15333,5
3Trưởng ban và tương đương1,00290,0
4Phó trưởng ban và tương đương0,80232,0
5Trưởng phòng và tương đương0,60174,0
6Phó trưởng phòng và tương đương0,40116,0

18.2. Các viện nghiên cứu khoa học còn lại:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Chức danh lãnh đạoHệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính
Các chức danh lãnh đạo trong các Viện nghiên cứu khoa họcTừ 0,2 đến 1,0Từ 58,0 đến 290,0

19. Giáo dục và đào tạo

19.1. Đại học Quốc gia

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTChức danh lãnh đạoHệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
1Giám đốc1,30377,0
2Phó Giám đốc1,10319,0
3Trưởng ban và tương đương0,90261,0
4Phó trưởng ban và tương đương0,70203,0
5Trưởng phòng và tương đương0,50145,0
6Phó trưởng phòng và tương đương0,40116,0

19.2. Các trường khác

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTCơ sở đào tạoChức danh lãnh đạoHệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính
1Đại học vùng và trường Đại học trọng điểmCác chức danh lãnh đạo thuộc Đại học vùng và trường Đại học trọng điểmTừ 0,15 đến 1,1Từ 43,5 đến 319,0
2Trường Đại học còn lạiCác chức danh lãnh đạo trong các trường Đại học còn lạiTừ 0,15 đến 1,0Từ 43,5 đến 290,0
3Trường Cao đẳngCác chức danh lãnh đạo trong các trường Cao đẳngTừ 0,15 đến 0,9Từ 43,5 đến 261,0
4Trường Trung học chuyên nghiệp và dạy nghềCác chức danh lãnh đạo trong các trường Trung học chuyên nghiệp và dạy nghềTừ 0,15 đến 0,8Từ 43,5 đến 232,0
5Trường phổ thôngCác chức danh lãnh đạo trong các trường phổ thôngTừ 0,15 đến 0,7Từ 43,5 đến 203,0
6Trường mầm nonCác chức danh lãnh đạo trong các trường mầm nonTừ 0,15 đến 0,5Từ 43,5 đến 145,0

20. Y tế

20.1. Hệ điều trị

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTCơ sở khám chữa bệnhChức danh lãnh đạoHệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004Bộ Y tế quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính
1ViệnCác chức danh lãnh đạo trong bệnh việnTừ 0,15 đến 1,1Từ 43,5 đến 319,0
2Trung tâm y tếCác chức danh lãnh đạo trong Trung tâm y tếTừ 0,15 đến 0,7Từ 43,5 đến 203,0
3Trạm chuyên khoa, đội y tế lưu độngCác chức danh lãnh đạo trạm chuyên khoa, đội lưu động y tế, trạm y tếTừ 0,15 đến 0,5Từ 43,5 đến 145,0

20.2. Hệ dự phòng

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTCác Viện và Trung tâmChức danh lãnh đạoHệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004Bộ Y tế quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính
1ViệnCác chức danh lãnh đạo trong các ViệnTừ 0,15 đến 1,0Từ 43,5 đến 290,0
2Trung tâmCác chức danh lãnh đạo trong các Trung tâmTừ 0,15 đến 0,7Từ 43,5 đến 203,0
3Đội Y tế dự phòngCác chức danh lãnh đạo trong các ĐộiTừ 0,15 đến 0,5Từ 43,5 đến 145,0

21. Văn hóa - Thông tin

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTCác tổ chức ngành văn hóaChức danh lãnh đạoHệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004Bộ Văn hóa - Thông tin quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính
1Thư việnCác chức danh lãnh đạo trong thư việnTừ 0,15 đến 1,0Từ 43,5 đến 290,0
2Bảo tàngCác chức danh lãnh đạo trong bảo tàngTừ 0,15 đến 1,0Từ 43,5 đến 290,0
3Nhà hátCác chức danh lãnh đạo trong nhà hátTừ 0,15 đến 0,8Từ 43,5 đến 232,0
4Trung tâm văn hóa - thông tinCác chức danh lãnh đạo trong trung tâm văn hóa - thông tinTừ 0,15 đến 0,7Từ 43,5 đến 203,0
5Đoàn nghệ thuậtCác chức danh lãnh đạo trong đoàn nghệ thuậtTừ 0,15 đến 0,6Từ 43,5 đến 174,0

22. Báo, đài thuộc Bộ, ngành, địa phương

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Chức danh lãnh đạoHệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004Bộ Văn hóa - Thông tin quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính
Các chức danh lãnh đạo của các báo, đài thuộc Bộ, ngành, địa phươngTừ 0,15 đến 1,0Từ 43,5 đến 290,0

23. Thể dục thể thao

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Các trung tâmChức danh lãnh đạoHệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004Ủy ban Thể dục Thể thao quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính
Trung tâm thể thao và các câu lạc bộ thể dục thể thaoCác chức danh lãnh đạo trong các Trung tâm thể thao và câu lạc bộ thể dục thể thaoTừ 0,15 đến 0,90Từ 43,5 đến 261,0

24. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước được cử sang giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách Hội và các tổ chức phi Chính phủ

24.1. Hội và tổ chức phi Chính phủ ở Trung ương:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTChức danh lãnh đạoHạng IHạng II
Hệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004Hệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
1Chủ tịch1,30377,01,10319,0
2Phó Chủ tịch1,10319,00,90261,0
3Trưởng ban và tương đương0,90261,00,60174,0
4Phó trưởng ban và tương đương0,70203,00,40116,0
5Trưởng phòng (thuộc ban) và tương đương0,50145,0 
6Phó trưởng phòng (thuộc ban) và tương đương0,40116,0

Ghi chú:

1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước được cử sang giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách Hội và các tổ chức phi Chính phủ thì xếp lương theo ngạch công chức, viên chức chuyên môn đang hưởng và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo. Trường hợp Chủ tịch Hội và các tổ chức phi Chính phủ ở Trung ương đó được xếp lương theo chức danh Bộ trưởng và tương đương trở lên thì không hưởng phụ cấp chức vụ.

2. Trường hợp theo Điều lệ hoạt động của tổ chức mà có các chức danh lãnh đạo khác chưa nêu ở bảng trên, thì Hội hoặc tổ chức phi Chính phủ thỏa thuận với Bộ Nội vụ để áp dụng mức phụ cấp chức vụ cho phù hợp.

3. Các chức danh lãnh đạo trong các tổ chức trực thuộc Hội và trực thuộc các tổ chức phi Chính phủ ở Trung ương (gọi là Ban, phòng và tương đương) được hưởng phụ cấp chức vụ khi được Bộ Nội vụ thỏa thuận thành lập.

24.2. Hội và các tổ chức phi Chính phủ ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTChức danh lãnh đạoĐô thị loại đặc biệt, thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí MinhĐô thị loại I, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương còn lại
Hệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004Hệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
1Chủ tịch1,00290,00,90261,0
2Phó Chủ tịch0,80232,00,70203,0
3Trưởng ban và tương đương0,60174,00,50145,0
4Phó trưởng ban và tương đương0,40116,00,3087,0

Ghi chú:

1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước được cử sang giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách Hội và các tổ chức phi Chính phủ thì xếp lương theo ngạch công chức, viên chức chuyên môn đang hưởng và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo.

2. Các chức danh lãnh đạo trong các tổ chức trực thuộc Hội và trực thuộc các tổ chức phi Chính phủ ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi là Ban, phòng và tương đương) được hưởng phụ cấp chức vụ khi được Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập.

3. Trường hợp theo Điều lệ hoạt động của tổ chức mà có các chức danh lãnh đạo khác chưa nêu ở bảng trên, thì Hội hoặc tổ chức phi Chính phủ thỏa thuận với Sở Nội vụ để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức phụ cấp chức vụ cho phù hợp.

II. PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TTChức danh lãnh đạoHệ sốMức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
1Bộ trưởngTùy bố trí nhân sự để xếp lương và phụ cấp cho phù hợp. Trường hợp xếp lương theo cấp hàm sĩ quan thì hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bằng 1,50.
2Tổng tham mưu trưởng1,40406,0
3Tư lệnh quân khu1,2556 
4Tư lệnh quân đoàn1,10319,0
5Phó tư lệnh quân đoàn1,00290,0
6Sư đoàn trưởng0,90261,0
7Lữ đoàn trưởng0,80232,0
8Trung đoàn trưởng0,70203,0
9Phó trung đoàn trưởng0,60174,0
10Tiểu đoàn trưởng0,50145,0
11Phó tiểu đoàn trưởng0,40116,0
12Đại đội trưởng0,3087,0
13Phó đại đội trưởng0,2572,5
14Trung đội trưởng0,2058,0

Ghi chú:

- Các chức danh lãnh đạo khác thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân được xác định theo nguyên tắc tương đương, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính.

-57 Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chính ủy (chính trị viên) các cấp trong Quân đội nhân dân bằng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh người đứng đầu cơ quan, đơn vị cùng cấp thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.