vanban.org

Điều 13. Biểu mẫu, chế độ báo cáo đối với doanh nghiệp — Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/01/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công Thương Ban hành 14/01/2021 Hiệu lực 14/01/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Biểu mẫu, chế độ báo cáo đối với doanh nghiệp

1. Định kỳ 06 (sáu) tháng, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, nhập

khẩu thuốc lá phải gửi báo cáo về Bộ Công Thương và Bộ Tài chính về hoạt

động sản xuất sản phẩm thuốc lá và nhập khẩu sản phẩm thuốc lá chậm nhất là

10 (mười) ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo theo mẫu Phụ lục 59 kèm theo

Thông tư này.

2. Định kỳ 06 (sáu) tháng, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá gửi

báo cáo về Bộ Công Thương tình hình nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy

cuốn điếu thuốc lá chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo

theo mẫu Phụ lục 60 kèm theo Thông tư này.

3. Định kỳ 06 (sáu) tháng, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá phải

gửi báo cáo về Bộ Công Thương về tình hình mua bán nguyên liệu thuốc lá

trong nước để sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước và sản xuất xuất khẩu chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo theo mẫu Phụ

lục 61 kèm theo Thông tư này.

4. Định kỳ 06 (sáu) tháng, doanh nghiệp đầu tư trồng cây thuốc lá phải

gửi báo cáo về Sở Công Thương tình hình đầu tư trồng cây thuốc lá chậm nhất

là 10 (mười) ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo theo mẫu Phụ lục 62 kèm theo

Thông tư này.

5. Định kỳ 06 (sáu) tháng, doanh nghiệp mua bán nguyên liệu thuốc lá

phải gửi báo cáo về cơ quan đã cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá về

tình hình xuất nhập khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá chậm nhất là 10 (mười)

ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo theo mẫu Phụ lục 63 kèm theo Thông tư này.

6. Định kỳ 06 (sáu) tháng doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá phải

gửi báo cáo về cơ quan cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá về tình hình

sản xuất kinh doanh chế biến nguyên liệu thuốc lá chậm nhất là 10 (mười) ngày

kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo theo mẫu Phụ lục 64 kèm theo thông tư này.

7. Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, doanh nghiệp kinh doanh thuốc lá

phải gửi báo cáo năm trước của đơn vị mình về cơ quan có thẩm quyền đã cấp

Giấy phép về tình hình sản xuất xuất khẩu và gia công xuất khẩu nguyên liệu

thuốc lá theo mẫu Phụ lục 65 kèm theo Thông tư này.

8. Trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết bị mới để

sản xuất xuất khẩu hoặc thay thế máy móc, thiết bị cũ, trước ngày 31 tháng 01

hàng năm, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá báo cáo về cơ quan cấp

Giấy phép, tình hình nhập khẩu và sử dụng máy móc, thiết bị chuyên ngành

thuốc lá theo mẫu Phụ lục 66 kèm theo Thông tư này.

9. Định kỳ 06 (sáu) tháng Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá phải gửi báo

cáo thống kê sản lượng, loại sản phẩm thuốc lá kinh doanh (theo hệ thống phân

phối, bán buôn, bán lẻ) của đơn vị mình về Bộ Công Thương và Sở Công

Thương nơi thương nhân đặt trụ sở chính theo mẫu Phụ lục 67 và 68 kèm theo

Thông tư này.

10. Định kỳ 06 (sáu) tháng thương nhân kinh doanh phân phối, bán buôn,

bán lẻ sản phẩm thuốc lá báo cáo tình hình kinh doanh về các cơ quan quản lý

nhà nước về công thương theo mẫu Phụ lục 69, 70, và 71 kèm theo Thông tư

này.