vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị — Văn bản hợp nhất 01/2026/VBHN-QĐ-UBND

UBND Tỉnh Lai Châu Ban hành 04/09/2026 Chưa xác định
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 01/2026/VBHN-QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

14. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn.

b5) Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh cấp; sửa đổi, bổ sung, gia hạn; cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Khí tượng thủy văn; phê duyệt nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trong địa giới hành chính của tỉnh.

c) Quản lý hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo, thông tin, dữ liệu và hoạt động cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh; theo dõi, đánh giá việc khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.

d) Chủ trì, tổ chức thẩm định, thẩm tra, đánh giá và chịu trách nhiệm về việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội theo quy định.

đ6) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh phục vụ sản xuất nông nghiệp, công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh; quản lý việc quan trắc, thu thập, truyền tin và lưu giữ tài liệu về các yếu tố khí tượng thủy văn của trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn.

e7) Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về khí tượng thủy văn; xử lý theo thẩm quyền các vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thuỷ văn; thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên

4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28/8/2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

5 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

6 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

7 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

f) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tuyên truyền, phổ biến thông tin, kiến thức, văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng thủy văn nhằm nâng cao nhận thức về lĩnh vực khí tượng thủy văn cho cán bộ quản lý các cấp và cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh.

g) Quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu; xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 1, Điều 5 của Thông tư 07/2016/TT-BTNMT ngày 16/5/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định các bộ dữ liệu, chuẩn dữ liệu và xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia.

h) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổng hợp nhu cầu và lập dự toán ngân sách nhà nước và các nguồn khác hàng năm đảm bảo thực hiện Chương trình, kế hoạch, quy hoạch, nhiệm vụ, đề án và dự án thuộc lĩnh vực khí tượng thủy văn phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

i8) Theo dõi và chỉ đạo chủ đập, hồ chứa thủy lợi thuộc trường hợp phải quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 48/2020/NĐ-CP.

k9) Phối hợp với Đài Khí tượng thủy văn tỉnh thu thập, cập nhật và tổng hợp các thông tin, số liệu về các hiện tượng thời tiết cực đoan ảnh hưởng đến lâm nghiệp, nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản trên cơ sở đó, báo cáo và đề xuất, kiến nghị UBND tỉnh các biện pháp ứng phó, khắc phục; xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp, công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh.

l10) Tiếp nhận bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo, chỉ huy triển khai thực hiện các biện pháp ứng phó thiên tai; nội dung văn bản phù hợp với nội dung bản tin dự báo, cảnh báo, thực tế diễn biến thiên tai tại địa phương.

2.11 (được bãi bỏ)

8 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

9 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

10 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

11 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

3. Sở Công Thương

a) Tiếp nhận các dự báo, cảnh báo về khí tượng thủy văn do Đài khí tượng thủy văn tỉnh cung cấp để chỉ đạo vận hành các hồ chứa thủy điện theo thẩm quyền.

b12) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc thẩm định đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phục vụ thiết kế xây dựng các dự án thủy điện trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 22, Điều 24 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP; quản lý việc quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn của chủ đập, hồ chứa công trình thủy điện thuộc trường hợp phải quan trắc khí tượng thủy văn và cung cấp thông tin về khí tượng thủy văn theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 48/2020/NĐ-CP.

4. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường13, Đài khí tượng thủy văn tỉnh đề xuất UBND tỉnh nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về khí tượng thủy văn.

b) Tham gia kiểm tra, thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng; thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

c14) Chủ trì, thẩm định các chương trình, dự án về khí tượng thủy văn có ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn; tổ chức thực hiện các dự án đầu tư về công nghệ thông tin trong lĩnh vực khí tượng thủy văn do UBND tỉnh giao.

5. Sở Văn hóa, thể thao và du lịch

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường15 tuyên truyền phổ biến, thông tin, kiến thức, văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng thủy văn cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, Nhân dân các dân tộc trong tỉnh và các đơn vị kinh doanh cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch trên địa bàn tỉnh.

12 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

13Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

14 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

15Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

b16) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc thẩm định đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phục vụ thiết kế xây dựng các dự án cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch; quản lý việc quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn của chủ đầu tư dự án cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 48/2020/NĐ-CP.

c17) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Đài Khí tượng thủy văn tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đăng tải thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, thông tin về phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.

6.18 (được bãi bỏ)

7.19 Sở Tài chính

a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ về khí tượng, thủy văn đã được UBND tỉnh phê duyệt và thực hiện quyết toán nguồn kinh phí đã giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp kế hoạch đầu tư, tham mưu UBND tỉnh phân bổ vốn đầu tư công đầu tư xây dựng các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng và hoạt động khí tượng thủy văn khác của tỉnh phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu của tỉnh.

c) Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng, thủy văn phục vụ công tác tham mưu cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh trong công tác chỉ đạo, điều hành, lập quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

8.20 (được bãi bỏ)

9.21 Sở Xây dựng

16 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

17 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 2 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

18 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

19 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

20 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường nơi có công trình khí tượng thủy văn để cấp giấy phép xây dựng không ảnh hưởng đến hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP.

b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc quy hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn đảm bảo phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch vùng, quy hoạch liên vùng, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch phát triển điểm dân cư nông thôn.

10.22 (được bãi bỏ)

11. Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Lai Châu

a) 23 Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường24 thẩm định và chịu trách nhiệm về hồ sơ cấp; sửa đổi, bổ sung, gia hạn; cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Khí tượng thủy văn; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng ở địa phương; tiếp nhận, quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn do chủ các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng cung cấp theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016.

b) Chủ động ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào lĩnh vực dự báo, điều tra cơ bản khí tượng, thủy văn; nâng cao chất lượng trong việc phát báo, dự báo, thu nhận các bản tin khí tượng thủy văn. Cảnh báo kịp thời các hiện tượng khí hậu thời tiết nguy hiểm, lập nhóm Zalo để gửi cảnh báo đến Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh 25, Sở Nông nghiệp và Môi trường26, Báo và Phát thanh, truyền hình Lai Châu27,

21 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

22 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

23Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

24Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

25Cụm từ “Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh” được thay thế bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

26Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

Cổng thông tin điện tử tỉnh,... theo quy định của Chính phủ. Bản tin cảnh báo, dự báo được cung cấp trong thời gian chậm nhất 15 phút kể từ thời điểm hoàn thành bản tin dự báo, cảnh báo gần nhất; đồng thời thu nhận thông tin dữ liệu, cảnh báo bổ sung kịp thời thông tin về các hiện tượng thời tiết nguy hiểm theo chỉ đạo của UBND tỉnh.

c) Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thẩm tra mức độ đầy đủ, độ chính xác các số liệu khí tượng thủy văn được sử dụng trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

d) Chủ động, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường28, Ủy ban nhân dân các xã, phường 29 xác định hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn ngoài thực địa, cắm mốc, công bố để phối hợp quản lý, bảo vệ công trình khí tượng thủy văn quốc gia; kịp thời ngăn chặn các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 8 Luật khí tượng thủy văn. Thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ về khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật.

đ) Quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu; xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn thuộc phạm vi quản lý; chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin, số liệu về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh để phục vụ công tác tham mưu chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh, công tác lập quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai; xác nhận nguồn gốc thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn cho các tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn vào mục đích hợp pháp trên địa bàn theo quy định; phối hợp Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh30 và Sở Nông nghiệp và Môi trường31 xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh.

12.32 Báo và Phát thanh, truyền hình Lai Châu

27Cụm từ “Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lai Châu” được thay thế bằng cụm từ “Báo và Phát thanh, truyền hình Lai Châu” theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

28Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

29Cụm từ “Ủy ban nhân dân huyện, thành phố” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các xã, phường” theo quy định tại khoản 6 Điều 3 của Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

30Cụm từ “Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh” được thay thế bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

31Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

32 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

a) Tổ chức tuyên truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn do hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia, Đài Khí tượng thủy văn tỉnh cung cấp trong chương trình thời sự gần nhất của Đài; thông tin về biến đổi khí hậu phục vụ phòng, chống thiên tai, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

b) Phối hợp với Đài khí tượng thủy văn Khu vực, Đài khí tượng thủy văn tỉnh, các sở, ngành có liên quan xây dựng các chương trình phát thanh, truyền hình để tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về khí tượng thủy văn và khai thác hiệu quả tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, thông tin về biến đổi khí hậu.

13.33 UBND các xã, phường

a) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn theo chỉ đạo của UBND tỉnh, hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường34; theo dõi việc chấp hành pháp luật về khí tượng, thủy văn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn.

b) Theo dõi chặt chẽ các bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên các phương tiện thông tin đại chúng kịp thời chỉ đạo các hoạt động sản xuất và đời sống của nhân dân trên địa bàn. Khi nhận được dự báo, cảnh báo thiên tai từ UBND tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh 35; chỉ đạo Phòng Văn hoá – Xã hội36 thực hiện các quy định truyền tin về thiên tai có liên quan trực tiếp đến địa phương; chỉ đạo Phòng Văn hoá – Xã hội37 tuyên truyền, phổ biến đến cộng đồng dân cư; huy động lực lượng để phòng ngừa, ứng phó và khắc phục thiệt hại trên địa bàn.

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường38 và các đơn vị có liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về khí tượng thủy văn theo quy định; tham gia bảo vệ công trình khí tượng thủy văn,

33 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

34Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

35Cụm từ “Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh” được thay thế bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

36Cụm từ “Đài phát thanh truyền hình cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Phòng Văn hoá – Xã hội” theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

37Cụm từ “UBND cấp xã” được thay thế bằng cụm từ “Phòng Văn hoá – Xã hội” theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

38Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.

giải quyết khiếu nại, tố cáo về khai thác, bảo vệ công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn theo thẩm quyền.

d) Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai tại địa phương.

đ39) Theo dõi việc chấp hành pháp luật, đánh giá, khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 53 Luật Khí tượng thuỷ văn.

e40) Tiếp nhận thông tin cảnh báo, dự báo thiên tai từ UBND cấp tỉnh và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai.