vanban.org

Điều 4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp các thông tin sau — Thông tư liên tịch 98/2010/TTLT/BTC-BNNPTNT-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/08/2010 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế Ban hành 08/07/2010 Hiệu lực 22/08/2010 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 98/2010/TTLT/BTC-BNNPTNT-BYT › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp các thông tin sau

1. Văn bản pháp luật và hướng dẫn về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

2. Danh sách các dự án do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quản lý thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu.

3. Cung cấp các văn bản quy định về việc xác định nguồn gốc đối với hàng hoá có nguồn gốc lâm nghiệp như: gỗ tròn, các sản phẩm từ gỗ rừng trồng…, các loại phân bón, thuộc bảo vệ thực vật.

4. Thông tin về cấp giấy phép, công văn cho xuất khẩu, nhập khẩu:

a) Giống cây trồng (Phụ lục 1 NN-TC).

b) Phân bón (Phụ lục 2 NN-TC).

c) Thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi chưa có trong danh mục (Phụ lục 3 NN-TC).

d) Giống vật nuôi (Phụ lục 4 NN-TC).

đ) Thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng (Phụ lục 5A NN-TC).

e) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 5B NN-TC).

g) Danh sách doanh nghiệp được phép chế biến thuỷ sản xuất khẩu sang một số thị trường (Phụ lục 5C NN-TC).

h) Sản phẩm lâm nghiệp nhập khẩu có giấy phép thuộc danh mục CITES, Nghị định 32/2006/NĐ-CP (Phụ lục 6A NN-TC).

i) Sản phẩm lâm nghiệp xuất khẩu có giấy phép thuộc danh mục CITES, nghị định 32/2006/NĐ-CP (Phụ lục 6B NN-TC).

5. Thông tin về tổ chức, cá nhân hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu đã bị xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn:

a) Tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu, bị xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch, kinh doanh thực vật (Phụ lục 7A NN-TC).

b) Tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu, bị xử lý vi phạm trong lĩnh vực thú y (Phụ lục 7B NN-TC).

c) Tổ chức, cá nhân vi phạm trong xuất, nhập khẩu động vật, thực vật hoang dã (Phụ lục 7C NN-TC).

6. Thông tin về người nộp thuế vi phạm pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp.

7. Thông tin về các các cá nhân đủ điều kiện hành nghề buôn bán, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật.

8. Các thông tin khác khi có yêu cầu cụ thể, được hai Bộ thống nhất.