vanban.org

Điều 3. Nguyên tắc xác định giá tiêu thụ nước sạch: — Thông tư liên tịch 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/06/2012 Thay thế: 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNN · 15/05/2012 Thay thế: 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN · 15/05/2012
Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 19/05/2009 Hiệu lực 08/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 21 năm
Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNN Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn · 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNN
Thông tư liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn · 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN
29/06/201275/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNN +2Thay thế Đang xem 08/07/2009Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 104/2004/TTLT/BTC-BXD Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn · 104/2004/TTLT/BTC-BXD
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguyên tắc xác định giá tiêu thụ nước sạch:

1/ Giá tiêu thụ nước sạch phải được tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất hợp lý, giá thành toàn bộ trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và lợi nhuận định mức hợp lý của khối lượng nước thương phẩm do các tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn và bán lẻ nước sạch (gọi tắt là đơn vị cấp nước) theo quy định của Quy chế tính giá do Nhà nước ban hành và hướng dẫn tại Thông tư này để các đơn vị cấp nước duy trì và phát triển; nhưng phải phù hợp với quan hệ cung cầu về nước sạch và điều kiện phát triển kinh tế xã hội của đất nước, khu vực và thu nhập của người dân trong từng thời kỳ. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước; có tác dụng khuyến khích các đơn vị cấp nước sạch nâng cao chất lượng dịch vụ và phấn đấu giảm chi phí, giảm thất thoát nước đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời khuyến khích khách hàng sử dụng nước tiết kiệm.

2/ Giá tiêu thụ nước sạch của đơn vị cấp nước không phân biệt theo thành phần kinh tế; không phân biệt đối tượng sử dụng nước là tổ chức, cá nhân trong nước hay nước ngoài, nhưng được xác định cho từng mục đích sử dụng nước khác nhau như: nước dùng cho sinh hoạt của dân cư (có xét đến hỗ trợ người nghèo thuộc các vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, vùng biên giới theo tiêu chí quy định hiện hành của Nhà nước); nước dùng cho các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp; cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phù hợp với đặc điểm tiêu dùng nước, nguồn nước và điều kiện sản xuất nước của từng vùng, từng địa phương, từng khu vực.

3/ Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt được quy định phù hợp với chất lượng nước theo Quy chuẩn kỹ thuật hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

4/ Giá tiêu thụ nước sạch được quy định theo đúng nguyên tắc, phương pháp xác định giá, đúng thẩm quyền do Nhà nước quy định.