vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Thông tư liên tịch 92/2014/TTLT-BTC-BTP-VPCP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2017 Thay thế: 338/2016/TT-BTC · 28/12/2016
Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ Ban hành 14/07/2014 Hiệu lực 01/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 7 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 338/2016/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật · 338/2016/TT-BTC
Thông tư liên tịch số 92/2014/TTLT-BTC-BTP-VPCP Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật · 92/2014/TTLT-BTC-BTP-VPCP
15/02/2017338/2016/TT-BTCThay thế Đang xem 01/09/2014Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật · 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 92/2014/TTLT-BTC-BTP-VPCP › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là văn bản) và hoàn thiện hệ thống pháp luật của các cơ quan, đơn vị, bao gồm các văn bản sau:

1. Luật, nghị quyết của Quốc hội.

2. Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

3. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

4. Nghị định của Chính phủ.

5. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

6. Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; Thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao.

7. Thông tư của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

8. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

9. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.

10. Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội.

11. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

12. Các văn bản quy phạm pháp luật khác theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (không bao gồm văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân).