Điều 3. Tiêu chuẩn, niên hạn cấp phát trang phục
1. Trang phục cấp theo niên hạn:
| STT | Tên trang phục | Số lượng | Niên hạn cấp phát |
| 1.1 | Quần áo xuân hè | ||
| + Từ Thừa Thiên Huế trở ra | 01 bộ | 1 năm (lần đầu cấp 2 bộ) | |
| + Từ Đà Nẵng trở vào | 02 bộ | 1 năm (lần đầu cấp 2 bộ) | |
| 1.2 | Quần áo thu đông | ||
| + Từ Thừa Thiên Huế trở ra | 01 bộ | 2 năm (lần đầu cấp 2 bộ) | |
| + Từ Đà Nẵng trở vào | 01 bộ | 4 năm (lần đầu cấp 1 bộ) | |
| 1.3 | Áo măng tô | 01 chiếc | 4 năm |
| 1.4 | Áo sơ mi dài tay | 01 chiếc | 1 năm (lần đầu cấp 2 chiếc) |
| 1.5 | Thắt lưng da | 01 chiếc | 2 năm |
| 1.6 | Giầy da | 01 đôi | 2 năm |
| 1.7 | Dép quai hậu | 01 đôi | 1 năm |
| 1.8 | Bít tất | 02 đôi | 1 năm |
| 1.9 | Cà vạt | 02 cái | 4 năm |
| 1.10 | Áo mưa | 01 chiếc | 1 năm |
| 1.11 | Cặp tài liệu | 01 chiếc | 2 năm |
2. Trang phục cấp một lần (trường hợp trang phục bị cũ, hư hỏng, bị mất thì được cấp lại):
a) Mũ kêpi;
b) Cấp hiệu;
c) Cầu vai;
d) Cấp hàm;
đ) Phù hiệu;
e) Biển hiệu.
Riêng mũ kêpi, cấp hiệu, cầu vai, cấp hàm chỉ cấp cho đối tượng là thanh tra viên.
Đối với các tỉnh phía Nam, tùy điều kiện cụ thể và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao để may sắm trang phục, Thủ trưởng các cơ quan thanh tra nhà nước (hoặc cơ quan chủ quản của cơ quan thanh tra) có thể xem xét quyết định chuyển đổi trang phục áo măng tô thành quần áo xuân hè để phù hợp với điều kiện thời tiết.