vanban.org

Điều 10. Xử lý kinh phí tiết kiệm và sản phẩm vật chất của nhiệm vụ — Thông tư liên tịch 66/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2025/TT-BNNPTNT · 18/02/2025
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 28/12/2012 Hiệu lực 12/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHCN Hướng dẫn thực hiện một số điều Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm đặt hàng một số sản phẩm khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 66/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHCN
08/04/202501/2025/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 12/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 66/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHCN › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xử lý kinh phí tiết kiệm và sản phẩm vật chất của nhiệm vụ

1. Kinh phí tiết kiệm

Căn cứ xác nhận kinh phí tiết kiệm thực hiện hợp đồng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chủ nhiệm nhiệm vụ lập phương án sử dụng số kinh phí tiết kiệm trình tổ chức chủ trì phê duyệt; các cá nhân có trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành.

2. Thu sản phẩm vật chất

Căn cứ xác nhận số thu từ sản phẩm vật chất thực hiện hợp đồng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chủ nhiệm nhiệm vụ lập phương án sử dụng số thu trên trình tổ chức chủ trì phê duyệt, trong đó 50% số thu chuyển cho các quỹ của tổ chức chủ trì, 50% dùng khen thưởng cho tập thể và cá nhân trực tiếp thực hiện hợp đồng.