vanban.org

Điều 11. Thẩm quyền và mức độ truy cập vào Cổng thông tin một cửa quốc gia — Thông tư liên tịch 64/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 25/04/2016 Hiệu lực 15/06/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 64/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thẩm quyền và mức độ truy cập vào Cổng thông tin một cửa quốc gia

1. Các đối tượng được truy cập vào Cổng thông tin một cửa quốc gia gồm:

a) Các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 1 Thông tư liên tịch này;

b) Cơ quan hải quan, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện thẩm định nội dung đồ chơi trẻ em nhập khẩu;

c) Các cơ quan quản lý nhà nước không thuộc điểm b khoản này khai thác thông tin từ Cổng thông tin một cửa quốc gia.

2. Mức độ và thẩm quyền truy cập:

a) Các tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được truy cập vào Cổng thông tin một cửa quốc gia để khai thông tin, nhận phản hồi thông tin về việc xử lý hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính một cửa, nhận chứng từ hành chính một cửa, kết quả xử lý khác đối với thủ tục hành chính một cửa và tra cứu các thông tin được công bố trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;

b) Các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được truy cập vào Cổng thông tin một cửa để tiếp nhận thông tin, xử lý và trả kết quả xử lý dưới hình thức chứng từ hành chính một cửa hoặc kết quả xử lý khác đối với thủ tục hành chính một cửa, nhận chứng từ hành chính một cửa, kết quả xử lý khác của các cơ quan có liên quan;

c) Các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Thông tư liên tịch này.