vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan tại địa phương — Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2024/TT-BTC · 11/11/2024
Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 15/05/2013 Hiệu lực 01/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 3 phiên bản · 16 năm
Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải · 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT
30/12/202479/2024/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 01/07/2013Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007 hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải · 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan tại địa phương

1. Cơ quan thuế có trách nhiệm

Kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và cơ quan tài nguyên và môi trường địa phương.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm

a) Tổ chức hướng dẫn người nộp phí đối với nước thải công nghiệp kê khai và nộp phí theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 6 Thông tư này;

b) Căn cứ vào yêu cầu thu phí của mỗi địa phương và khả năng quản lý của cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường có thể báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phân cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn;

c) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp;

d) Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại địa phương theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 5 của năm tiếp theo.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo thẩm quyền.

4. Đơn vị cung cấp nước sạch có trách nhiệm

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thu phí;

b) Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại địa phương và thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.

5. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện khi được phân cấp có trách nhiệm

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thu phí;

b) Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.

6. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm

Hướng dẫn việc kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của người nộp phí tự khai thác nước để sử dụng theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.