vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2015 Thay thế: 158/2015/TTLT-BTC-BTP · 12/10/2015
Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Ban hành 13/05/2013 Hiệu lực 01/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 226/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực · 226/2016/TT-BTC
Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch · 158/2015/TTLT-BTC-BTP
Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch · 62/2013/TTLT-BTC-BTP
30/11/2015158/2015/TTLT-BTC-BTPThay thế Đang xem 01/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã (ở các địa phương được phép thực hiện chứng thực hợp đồng, giao dịch theo quy định của pháp luật) phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

2. Cơ quan thực hiện chứng thực hợp đồng, giao dịch là cơ quan thu lệ phí.