vanban.org

Điều 4. Thời hạn xuất trình hoá đơn, chứng từ — Thông tư liên tịch 60/2011/TTLT-BTC-BCT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2015 Thay thế: 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP · 08/05/2015
Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Công an Ban hành 12/05/2011 Hiệu lực 01/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư liên tịch · 7 phiên bản · 28 năm
Thông tư liên tịch số 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP Quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường · 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP
Thông tư liên tịch số 60/2011/TTLT-BTC-BCT-BCA Hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị truờng · 60/2011/TTLT-BTC-BCT-BCA
01/07/201564/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQPThay thế Đang xem 28/10/201439/2014/TT-BCAThay thế 01/07/2011Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BTC-BTM-BCA Hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường · 12/2007/TTLT/BTC-BTM-BCA
Thông tư liên tịch số 10/1998/TTLT/BTM-BTC-BCA-TCHQ Hướng dẫn việc kiểm tra, kiểm soát và xử lý mặt hàng vải và gạch men ốp lát các loại nhập khẩu lưu thông trên thị trường · 10/1998/TTLT/BTM-BTC-BCA-TCHQ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 60/2011/TTLT-BTC-BCT-BCA › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thời hạn xuất trình hoá đơn, chứng từ

1. Đối với hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp dưới đây thì cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu phải xuất trình hoá đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hoá ngay tại thời điểm cơ quan kiểm tra yêu cầu xuất trình; trường hợp cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu không có đại diện trực tiếp áp tải hàng hóa thì phải ủy quyền cho người nhận vận chuyển hoặc người điều khiển phương tiện vận chuyển xuất trình:

a) Hàng hoá nhập khẩu đang trên đường vận chuyển, bao gồm cả trường hợp hàng hoá nhập khẩu đang để tại các địa điểm, kho, bến, bãi nếu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Hàng hoá nhập khẩu thuộc Danh mục hàng nhập khẩu có điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Đối với hàng hoá nhập khẩu của cơ sở sản xuất, kinh doanh đang bày bán, để tại kho, bến, bãi thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng của cơ sở đó (trong trường hợp cơ sở kinh doanh kho, bến, bãi đã đăng ký hoạt động kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền) thì trong thời hạn 72 giờ, kể từ thời điểm kiểm tra hàng hoá của cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu, phải xuất trình hoá đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa.

Tại thời điểm kiểm tra, nếu cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu không xuất trình được hoá đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa thì cơ quan kiểm tra hàng hoá đó tiến hành tạm giữ hàng hóa để xác minh tính hợp pháp của hàng hóa.

Trường hợp cuối thời hạn 72 giờ liên tục, kể từ thời điểm kiểm tra nếu trùng vào thời gian nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động thì việc xuất trình hồ sơ được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ và cơ quan kiểm tra phải ghi rõ thời gian, địa điểm yêu cầu xuất trình vào Biên bản kiểm tra.

3. Trường hợp cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa nhưng cơ quan kiểm tra có căn cứ cho rằng nguồn gốc của hàng hóa nhập khẩu không hợp pháp thì cơ quan kiểm tra thực hiện việc đối chiếu hồ sơ, xác minh nguồn gốc hàng hóa đó để xử lý theo quy định của pháp luật.