vanban.org

Điều 10. Chi phí — Thông tư liên tịch 55/2014/TTLT-BTC-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/07/2018 Thay thế: 49/2018/TT-BTC · 21/05/2018
Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải Ban hành 25/04/2014 Hiệu lực 16/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 5 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 49/2018/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Cục Đăng kiểm Việt Nam · 49/2018/TT-BTC
Thông tư liên tịch số 55/2014/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Cục Đăng kiểm Việt Nam · 55/2014/TTLT-BTC-BGTVT
06/07/201849/2018/TT-BTCThay thế Đang xem 16/06/2014Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGTVT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với cục đăng kiểm việt nam · 68/2011/TTLT-BGTVT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 55/2014/TTLT-BTC-BGTVT › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chi phí

Chi phí của Cục Đăng kiểm Việt Nam là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến các hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam trong năm tài chính gồm: chi phí phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác.

1. Chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ:

a) Chi phí hoạt động đăng kiểm, bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, bán thành phẩm, dịch vụ mua ngoài (tính theo mức tiêu hao thực tế và giá gốc thực tế), chi phí phân bổ công cụ, dụng cụ lao động, chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định.

- Chi phí khấu hao tài sản cố định tính theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này;

- Chi phí tiền lương, tiền công, chi phí có tính chất lương phải trả cho người lao động theo chế độ Nhà nước hiện hành;

- Kinh phí bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà Cục Đăng kiểm Việt Nam phải nộp theo quy định;

- Chi phí giao dịch, môi giới, tiếp khách, tiếp thị, xúc tiến thương mại, quảng cáo, hội họp tính theo chi phí thực tế phát sinh và quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Chi phí bằng tiền khác theo quy định, gồm: Các khoản thuế tài nguyên, thuế đất, thuế môn bài, …; tiền thuê đất; trợ cấp thôi việc, mất việc cho người lao động; đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tay nghề của người lao động; chi cho công tác y tế theo quy định; thưởng sáng kiến cải tiến, thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Mức thưởng do Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam quyết định căn cứ vào hiệu quả công việc trên mang lại nhưng không được cao hơn số tiết kiệm chi phí do công việc đó mang lại trong 01 năm; chi phí cho lao động nữ; chi phí cho công tác bảo vệ môi trường; Chi phí ăn ca cho người lao động; chi phí cho công tác Đảng, đoàn thể tại Cục Đăng kiểm Việt Nam (phần chi ngoài kinh phí của tổ chức Đảng, đoàn thể được chi từ nguồn quy định) và các khoản chi phí bằng tiền khác.

- Giá trị tài sản tổn thất thực tế, nợ phải thu không có khả năng thu hồi theo quy định tại Điều 3, Điều 7 của Thông tư này.

- Giá trị các khoản dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, trích lập theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư này, chênh lệch tỷ giá theo số dư khoản nợ vay dài hạn bằng ngoại tệ, chi phí trích trước bảo hành sản phẩm, các khoản dự phòng theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù.

b) Chi phí của các hoạt động khác liên quan đến hoạt động đăng kiểm:

- Chi thuê giảng viên theo quy định và các chi phí liên quan đến công tác tổ chức đào tạo, các chi phí biên tập, nhuận bút, in ấn liên quan đến việc phát hành tạp chí, chi in ấn các mẫu biểu, tem, sổ để cấp phát cho các đơn vị đăng kiểm theo quy định;

- Chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng kiểm và thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe ô tô.

c) Chi phí cho hoạt động dịch vụ ngoài nhiệm vụ công ích đăng kiểm, gồm:

- Chi lương theo chế độ cho các cá nhân tham gia trực tiếp vào hoạt động dịch vụ;

- Chi nguyên nhiên vật liệu, vật tư, văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ;

- Chi khấu hao tài sản cố định theo quy định;

- Chi công tác phí theo chế độ;

- Chi thuê tài sản cố định (nếu có);

- Các chi phí phân bổ cho hoạt động dịch vụ ngoài nhiệm vụ công ích đăng kiểm, gồm: tiền thuê mặt bằng, địa điểm làm việc, các chi phí về điện, nước, điện thoại, fax, internet, sách báo, tạp chí, dịch vụ công cộng.

- Các khoản chi phí bằng tiền khác theo quy định.

2. Chi phí hoạt động tài chính, gồm: tiền lãi, chênh lệch tỷ giá, chi phí chiết khấu thanh toán và các khoản chi phí tài chính khác theo quy định;

3. Chi phí khác, gồm: chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định (gồm cả giá trị còn lại của tài sản cố định khi thanh lý, nhượng bán); tài sản thiếu hụt sau kiểm kê (sau khi đã trừ trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan); chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa sổ kế toán; chi phí về tiền phạt do vi phạm hợp đồng; các chi phí khác theo quy định của pháp luật.

4. Không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh các khoản đã có nguồn khác đảm bảo hoặc không liên quan đến sản xuất kinh doanh sau đây:

a) Chi phí mua sắm xây dựng, lắp đặt tài sản cố định hữu hình, vô hình.

b) Chi phí lãi vay vốn được tính vào chi phí đầu tư và xây dựng.

c) Các khoản chi phí khác không liên quan đến hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam; các khoản chi không có chứng từ hợp lệ.

d) Các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật không mang danh Cục Đăng kiểm Việt Nam mà do cá nhân gây ra.