vanban.org

Điều 6. Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV - Mã số: V.06.03.09 — Thông tư liên tịch 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 12/2022/TT-BTNMT · 24/10/2022
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ Ban hành 08/12/2015 Hiệu lực 01/02/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư liên tịch số 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn · 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV
09/12/202212/2022/TT-BTNMTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV - Mã số: V.06.03.09

1. Nhiệm vụ:

a) Thu thập số liệu quan trắc; các thông tin khí tượng thủy văn trong và ngoài nước, chuẩn bị các tư liệu, biểu đồ, bản đồ để phục vụ công tác dự báo khí tượng thủy văn;

b) Theo dõi liên tục diễn biến tình hình khí tượng thủy văn trong phiên trực ca; thường xuyên cập nhật các thông tin dự báo khí tượng thủy văn; truyền các thông tin dự báo khí tượng thủy văn đến nơi theo quy định;

c) Phát hiện và xử lý số liệu sai, bổ sung và điền đồ số liệu khí tượng thủy văn lên các loại bản đồ, giản đồ;

d) Tham gia dự báo thời tiết, thủy văn, hải văn cụ thể cho một địa điểm, địa phương, khu vực, lưu vực sông;

đ) Tham gia các đề tài nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng công tác dự báo khí tượng thủy văn.

Sửa đổi bởi 12/2022/TT-BTNMT · hiệu lực 09/12/2022

Điều 6. Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV - Mã số: V.06.03.09

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Hiểu biết về lĩnh vực dự báo khí tượng thủy văn;

b) Nắm được quy chuẩn kỹ thuật, quy chế trong công tác dự báo khí tượng thủy văn;

c) Sử dụng được mã luật khí tượng bề mặt, thủy văn, cao không, ra đa, hải văn;

d) Có các kỹ năng thực hành kỹ thuật.