vanban.org

Điều 11. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản — Thông tư liên tịch 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính Ban hành 09/09/2014 Hiệu lực 24/10/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản

1. Đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường, mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản được quy định như sau:

a) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò:

Giá trị quyền khai thác khoáng sản theo giá khởi điểm Mức thu tối đa (đồng/hồ sơ)
Từ 1 tỷ đồng trở xuống 2.000.000
Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng 4.000.000
Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 6.000.000
Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng 8.000.000
Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 10.000.000
Từ trên 100 tỷ đồng
12.000.000

b) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản:

Diện tích khu vực đấu giá Mức thu tối đa (đồng/hồ sơ)
Từ 0,5 ha trở xuống 2.000.000
Từ trên 0,5 ha đến 2 ha 4.000.000
Từ trên 2 ha đến 5 ha 6.000.000
Tù trên 5 ha đến 10 ha 8.000.000
Từ trên 10 ha đến 50 ha 10.000.000
Từ trên 50 ha 12.000.000

2. Đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tùy vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định cụ thể mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản cho phù hợp nhưng không vượt quá mức thu quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.