vanban.org

Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính — Thông tư liên tịch 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 12/2022/TT-BTNMT · 24/10/2022
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ Ban hành 08/12/2015 Hiệu lực 01/02/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính · 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV
09/12/202212/2022/TT-BTNMTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính

1. Địa chính viên hạng II Mã số: V.06.01.01

2. Địa chính viên hạng III Mã số: V.06.01.02

3. Địa chính viên hạng IV Mã số: V.06.01.03