vanban.org

Điều 6. Kinh phí thực hiện Chương trình — Thông tư liên tịch 49/2014/TTLT-BTC-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2018
Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 23/04/2014 Hiệu lực 08/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư liên tịch số 49/2014/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn quản lý tài chính của Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm · 49/2014/TTLT-BTC-BKHCN
15/02/2018142/2017/TT-BTCSửa đổi Đang xem 08/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 49/2014/TTLT-BTC-BKHCN › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kinh phí thực hiện Chương trình

1. Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ các nguồn:

a) Ngân sách nhà nước:

- Ngân sách Trung ương cân đối cho các nhiệm vụ của Chương trình do các Bộ, ngành thực hiện và các hoạt động chung của Chương trình do Văn phòng các Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia (sau đây viết tắt là Văn phòng Chương trình quốc gia) tổ chức thực hiện;

- Ngân sách địa phương và ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương cân đối cho các nhiệm vụ của Chương trình do địa phương thực hiện và các nhiệm vụ do Trung ương ủy quyền địa phương thực hiện;

- Kinh phí do ngân sách nhà nước cân đối thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm của các Bộ, ngành, địa phương.

b) Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và các quỹ hợp pháp khác;

c) Các nguồn hợp pháp khác (vốn tín dụng, vốn ODA, vốn hợp tác quốc tế, viện trợ của nước ngoài và nguồn vốn khác);

d) Nguồn kinh phí đối ứng bao gồm:

- Kinh phí đóng góp của các cơ quan, đơn vị, cá nhân thực hiện dự án, nhiệm vụ; 

- Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

2. Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để triển khai các dự án do Trung ương ủy quyền địa phương quản lý được thực hiện theo nguyên tắc:

a) Đối với địa phương có điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương trên 50%, ngân sách Trung ương không hỗ trợ kinh phí thực hiện các dự án mà bố trí từ nguồn ngân sách địa phương để thực hiện;

b) Đối với các địa phương có điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách Trung ương dưới 50%, ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho địa phương tối đa 50% mức kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện dự án được quy định tại Thông tư này;

c) Đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi (là tỉnh điều tiết về ngân sách Trung ương nhưng có 06 huyện nghèo), ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho địa phương tối đa 70% mức kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện dự án được quy định tại Thông tư này.

3. Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện các dự án thuộc Chương trình có hiệu quả, lồng ghép và không trùng lặp với chương trình, dự án khác.