vanban.org

Điều 2. Nguồn kinh phí bảo đảm duy tu, bảo dưỡng đê điều — Thông tư liên tịch 48/2009/TTLT-BTC-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2020 Thay thế: 68/2020/TT-BTC · 15/07/2020
Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 12/03/2009 Hiệu lực 26/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 5 phiên bản · 29 năm
Thông tư số 68/2020/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều · 68/2020/TT-BTC
Thông tư liên tịch số 48/2009/TTLT-BTC-BNN Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế duy tu, bảo dưỡng đê điều · 48/2009/TTLT-BTC-BNN
01/09/202068/2020/TT-BTCSửa đổi Đang xem 26/04/2009Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 61/TT-LB Hướng dẫn việc quản lý cấp phát sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều 1997 · 61/TT-LB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 48/2009/TTLT-BTC-BNN › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nguồn kinh phí bảo đảm duy tu, bảo dưỡng đê điều

1. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều đối với các tuyến đê từ cấp III đến cấp đặc biệt; hỗ trợ sửa chữa đột xuất khắc phục sự cố đê điều đối với đê cấp IV và cấp V.

2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều đối với đê dưới cấp III và tham gia bảo đảm duy tu, bảo dưỡng đê điều từ cấp III đến cấp đặc biệt.

3. Đối với đê chuyên dùng của các ngành, các cơ sở; kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều do các chủ công trình bảo đảm.