vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm thi hành — Thông tư liên tịch 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2021 Thay thế: 15/2021/TT-BGTVT · 30/07/2021
Bộ Xây dựng Ban hành 14/08/2015 Hiệu lực 01/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư liên tịch · 7 phiên bản · 29 năm
Thông tư số 15/2021/TT-BGTVT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương · 15/2021/TT-BGTVT
Thông tư liên tịch số 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh · 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV
15/09/202115/2021/TT-BGTVTThay thế Đang xem 01/10/2015Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện · 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV
Thông tư liên tịch số 93/TT-LT Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải và Sở Giao thông công chính (gọi chung là Sở Giao thông vận tải) ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1997 · 93/TT-LT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giao thông vận tải; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế của Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng theo quy định của pháp luật;

b) Căn cứ đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, quyết định việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, tổ chức lại các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở Giao thông vận tải theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này;

c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Quy định phân cấp cho Giám đốc Sở Giao thông vận tải bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở theo điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;

b) Báo cáo Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ tình hình tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.