vanban.org

Điều 1. Quy định chung — Thông tư liên tịch 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/08/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2023/TT-BTC · 07/07/2023 Đính chính: 1426/QĐ-BTC · 18/06/2013
Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 10/04/2013 Hiệu lực 27/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Thông tư liên tịch số 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012 - 2015 · 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT
23/08/202345/2023/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 27/05/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chung

1. Thông tư này hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012 - 2015 (sau đây viết tắt là CTMTQG GD&ĐT) được quy định tại Quyết định số 1210/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt CTMTQG GD&ĐT, bao gồm:

a) Dự án 1: Hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học (Mã số 0118).

b) Dự án 2: Tăng cường dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân (Mã số 0121).

c) Dự án 3: Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng khó khăn; Hỗ trợ cơ sở vật chất trường chuyên, trường sư phạm (Mã số 0123).

d) Dự án 4: Nâng cao năng lực cán bộ quản lý Chương trình và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình (Mã số 0124).

2. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách CTMTQG GD&ĐT để thực hiện các dự án và các cơ quan quản lý Chương trình theo quy định tại Quyết định số 1210/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2012 - 2015.

3. Nguồn vốn thực hiện CTMTQG GD&ĐT bao gồm: Nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

Trong đó nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) chỉ bố trí để thực hiện nội dung Hỗ trợ đầu tư xây dựng mới 41 trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện, 07 trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh tại các địa phương thuộc Dự án 3: Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng khó khăn; Hỗ trợ cơ sở vật chất trường chuyên, trường sư phạm.

4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thụ hưởng CTMTQG GD&ĐT chủ động huy động, sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp khác như: Nguồn thu phí, lệ phí được để lại, nguồn đóng góp tự nguyện của cá nhân, các tổ chức kinh tế - xã hội trong và ngoài nước (bằng tiền, hiện vật, công lao động…) để thực hiện các mục tiêu dự án của CTMTQG GD&ĐT.

5. Việc sử dụng kinh phí CTMTQG GD&ĐT phải tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý tài chính, lập dự toán, phân bổ, sử dụng, quyết toán và chế độ báo cáo thường xuyên, định kỳ.

6. Khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nêu tại Quyết định số 1210/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2012 - 2015 bao gồm các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn được cấp có thẩm quyền quy định.