vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Thông tư liên tịch 37/2011/TTLT-BNNPTNT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/05/2015 Sửa đổi, bổ sung: 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV · 25/03/2015
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ Ban hành 23/05/2011 Hiệu lực 07/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư liên tịch số 37/2011/TTLT-BNNPTNT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 37/2011/TTLT-BNNPTNT-BNV
11/05/201514/2015/TTLT-BNNPTNT-BNVThay thế Đang xem 07/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 37/2011/TTLT-BNNPTNT-BNV › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Chi cục:

a) Chi cục có Chi cục trưởng và không quá 03 Phó Chi cục trưởng;

b) Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công;

c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Cơ cấu tổ chức:

Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm quản lý nhà nước về thú y ở địa phương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể về số lượng, tên gọi các tổ chức của Chi cục Thú y như sau:

a) Số lượng phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục không quá 4 phòng, đảm bảo bao quát được các lĩnh vực cơ bản sau đây: hành chính, tổng hợp; dịch tễ thú y; kiểm dịch động vật; thú y cộng đồng.

Đối với các tỉnh không có phòng Chăn nuôi thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chi cục Thú y được giao nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về chăn nuôi thì Chi cục được thành lập thêm phòng Chăn nuôi và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không được thành lập thêm phòng chuyên môn khác về lĩnh vực này.

b) Các đơn vị trực thuộc:

- Các Trạm Thú y huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trạm thú y cấp huyện); 

- Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và điều trị bệnh động vật;

- Trạm Kiểm dịch động vật đầu mối giao thông (thành lập theo quy hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);

- Trạm Kiểm dịch động vật cửa khẩu được ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Các Trạm trực thuộc Chi cục Thú y có trụ sở, con dấu, kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật.

c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, Trưởng trạm, Phó trưởng Trạm thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

d) Chi cục trưởng Chi cục Thú y quy định chức năng, nhiệm vụ và quy chế làm việc của các đơn vị trực thuộc theo phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Biên chế:

a) Biên chế công chức của Chi cục, bao gồm chi cục trưởng, phó chi cục trưởng, người làm việc trong các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục;

b) Biên chế sự nghiệp của Chi cục do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định phân bổ trong tổng số biên chế sự nghiệp của Sở được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao.