vanban.org

Điều 11. Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự — Thông tư liên tịch 36/2011/TTLT-BYT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2016
Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng Ban hành 17/10/2011 Hiệu lực 22/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP Hướng dẫn việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự · 36/2011/TTLT-BYT-BQP
15/08/201616/2016/TTLT-BYT-BQPSửa đổi Đang xem 22/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 36/2011/TTLT-BYT-BQP › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự

1. Nội dung phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự:

a) Phần I - Sơ yếu lý lịch và tiền sử bệnh tật: Do Ban chỉ huy quân sự xã ghi.

b) Phần II - Khám sức khỏe: Do Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự huyện ghi ở nửa bên trái và Hội đồng khám phúc tra sức khỏe của đơn vị quân đội ghi ở nửa bên phải.

2. Quản lý phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự:

a) Khi chưa nhập ngũ, phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự do Ban Chỉ huy quân sự huyện quản lý.

b) Khi công dân nhập ngũ, phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự đ­ược giao cho đơn vị nhận quân, quản lý tại quân y tuyến trung đoàn và tương đương.

c) Ra quân, bàn giao lại Ban Chỉ huy quân sự huyện quản lý.

3. Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự chỉ có giá trị khi:

a) Theo đúng mẫu qui định.

b) Viết bằng bút mực hoặc bút bi, không đư­ợc viết bằng bút chì.

c) Chữ viết rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt.

d) Ghi đầy đủ các nội dung quy định trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

đ) Không quá 06 (sáu) tháng kể từ ngày Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự có kết luận về tình trạng sức khỏe, trừ trường hợp có diễn biến đặc biệt về sức khỏe.