vanban.org

Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động — Thông tư liên tịch 35/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/02/2023 Thay thế: 30/2022/TT-BLĐTBXH · 28/12/2022
Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ Ban hành 16/09/2015 Hiệu lực 31/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 30/2022/TT-BLĐTBXH Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động · 30/2022/TT-BLĐTBXH
Thông tư liên tịch số 35/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động · 35/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV
13/02/202330/2022/TT-BLĐTBXHThay thế Đang xem 31/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 35/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

1. Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động (hạng II), mã số: V.09.03.01.

2. Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động (hạng III), mã số: V.09.03.02.

3. Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (hạng IV), mã số: V.09.03.03.