vanban.org

Điều 4. Giải thích từ ngữ — Thông tư liên tịch 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH

Bộ Y tế, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Ban hành 28/12/2012 Hiệu lực 20/03/2013 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 13 năm
Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH Quy định chi tiết về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng Giám định y khoa thực hiện · 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH
01/07/202518/2025/TT-BYTChưa hợp nhất 20/03/2013Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khám giám định mức độ khuyết tật là khám lâm sàng, cận lâm sàng để xác định mức độ khuyết tật tại Hội đồng Giám định y khoa các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 15 Luật người khuyết tật.

2. Khám giám định phúc quyết là khám giám định mức độ khuyết tật cho các đối tượng đã khám giám định mức độ khuyết tật ở Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương, nhưng người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng Giám định y khoa nêu trên, yêu cầu khám phúc quyết.

3. Đại diện hợp pháp của người khuyết tật bao gồm:

a) Cá nhân là người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và được chính quyền địa phương cấp xã, phường, thị trấn nơi người khuyết tật cư trú (sau đây gọi tắt là cấp xã) xác nhận bằng văn bản.

b) Tập thể là một nhóm người (từ hai người trở lên) mà mỗi cá nhân trong nhóm người đó có đủ tư cách pháp nhân hoặc một hay nhiều tổ chức có đủ tư cách pháp nhân và được chính quyền địa phương cấp xã nơi người khuyết tật cư trú xác nhận bằng văn bản.