vanban.org

Điều 5. Định mức cán bộ, nhân viên — Thông tư liên tịch 32/2009/TTLT-BLĐTBXH-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/02/2018 Thay thế: 33/2017/TT-BLĐTBXH · 29/12/2017
Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ Ban hành 21/09/2009 Hiệu lực 15/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 33/2017/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, định mức nhân viên và quy trình, tiêu chuẩn trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội · 33/2017/TT-BLĐTBXH
Thông tư liên tịch số 32/2009/TTLT-BLĐTBXH-BNV Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và định mức cán bộ, nhân viên của cơ sở bảo trợ xã hội công lập · 32/2009/TTLT-BLĐTBXH-BNV
12/02/201833/2017/TT-BLĐTBXHSửa đổi Đang xem 15/11/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 32/2009/TTLT-BLĐTBXH-BNV › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Định mức cán bộ, nhân viên

1. Lãnh đạo cơ sở bảo trợ xã hội công lập gồm Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.

2. Mỗi phòng nghiệp vụ gồm Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các nhân viên. Số lượng nhân viên của mỗi phòng nghiệp vụ được xác định theo vị trí công tác và khối lượng công việc thực tế phải đảm nhiệm.

3. Số lượng cán bộ, nhân viên trực tiếp làm các nhiệm vụ: chăm sóc các đối tượng, làm công tác dinh dưỡng, làm công tác phục hồi chức năng, dạy văn hóa, dạy nghề được tính theo định mức quy định tại Điều 13 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP và phù hợp với nhiệm vụ, số lượng đối tượng đang chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội và khả năng ngân sách của địa phương.

4. Biên chế cán bộ, nhân viên còn lại, ngoài quy định tại khoản 3 Điều này của cơ sở bảo trợ xã hội công lập được xác định vị trí công tác của các chức danh nhưng phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này.