vanban.org

Điều 3. Ngân hàng ký quỹ và lãi suất tiền gửi ký quỹ — Thông tư liên tịch 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2020/QĐ-TTg · 31/03/2020
Bộ Nội vụ Ban hành 12/11/2013 Hiệu lực 28/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư liên tịch số 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc · 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC
15/05/202012/2020/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 28/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Ngân hàng ký quỹ và lãi suất tiền gửi ký quỹ

1. Người lao động thực hiện ký quỹ tại chi nhánh hoặc phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn nơi người lao động cư trú hợp pháp.

2. Lãi suất tiền gửi ký quỹ:

a) Người lao động vay Ngân hàng Chính sách xã hội để ký quỹ được hưởng mức lãi suất tiền gửi ký quỹ bằng mức lãi suất cho vay để ký quỹ. Trường hợp người lao động trả nợ vay trước hạn thì được hưởng mức lãi suất tiền gửi ký quỹ theo quy định tại điểm b, khoản này cho khoản tiền chênh lệch giữa số dư tiền ký quỹ và số dư nợ vay.

b) Người lao động không vay Ngân hàng Chính sách xã hội để ký quỹ được hưởng mức lãi suất tiền gửi ký quỹ phù hợp với mức lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từng thời kỳ của Ngân hàng Chính sách xã hội.