vanban.org

Điều 8. Thành lập cụm công nghiệp từ cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế có hiệu lực — Thông tư liên tịch 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Công thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành 10/10/2012 Hiệu lực 26/11/2012 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 13 năm
Thông tư liên tịch số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT Hướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 05/2009/QĐ-TTG ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực · 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT
30/08/201617/2016/TT-BCTChưa hợp nhất 26/11/2012Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thành lập cụm công nghiệp từ cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế có hiệu lực

1. Trình tự, thủ tục thành lập:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ thành lập cụm công nghiệp quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều này, nộp Sở Công Thương để tổ chức thẩm định;

b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định:

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thành lập cụm công nghiệp, Sở Công Thương tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Trường hợp thành lập cụm công nghiệp có diện tích không quá 75 (bẩy mươi lăm) ha: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo văn bản thẩm định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập hoặc không thành lập cụm công nghiệp.

- Trường hợp thành lập cụm công nghiệp có diện tích lớn hơn 75 (bẩy mươi lăm) ha: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo văn bản thẩm định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản kèm theo 01 bộ hồ sơ thành lập cụm công nghiệp gửi Bộ Công Thương có ý kiến thỏa thuận.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thành lập cụm công nghiệp, Bộ Công Thương xem xét, có văn bản thỏa thuận. Trường hợp hồ sơ thành lập cụm công nghiệp không đáp ứng quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều này, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải trình, bổ sung những vấn đề liên quan. Thời gian giải trình, bổ sung không tính vào thời gian xem xét thỏa thuận. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thỏa thuận của Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập hoặc không thành lập cụm công nghiệp.

Các quyết định thành lập cụm công nghiệp được gửi Bộ Công Thương 01 bản để theo dõi, tổng hợp.

2. Hồ sơ thành lập cụm công nghiệp gồm:

a) Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thành lập cụm công nghiệp;

b) Báo cáo thành lập cụm công nghiệp;

c) Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của dự án (đối với cụm công nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này); bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp (đối với cụm công nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này); bản sao hợp lệ quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh (đối với cụm công nghiệp quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này).

Hồ sơ được lập thành 06 bộ, trong đó có 02 bộ hồ sơ gốc.

3. Nội dung của Báo cáo thành lập cụm công nghiệp gồm:

a) Sự cần thiết và căn cứ pháp lý thành lập cụm công nghiệp;

b) Tên gọi, vị trí, quy mô diện tích, mục tiêu, chức năng của cụm công nghiệp; địa vị pháp lý và năng lực của chủ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp;

c) Đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất; định hướng bố trí các ngành nghề trong cụm công nghiệp;

d) Đánh giá hiện trạng và kế hoạch đầu tư kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp;

đ) Giải pháp, khả năng huy động vốn để đầu tư hoàn thành kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp;

e) Hiện trạng và giải pháp thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp;

g) Dự kiến hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường của việc phát triển cụm công nghiệp sau khi thành lập;

h) Thể hiện phương án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên bản đồ (đối với cụm công nghiệp quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này).