Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án
1. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động nâng cao trình độ văn hóa để tham gia xuất khẩu lao động; các hoạt động truyền thông và nâng cao năng lực, nhận thức về xuất khẩu lao động; tư vấn, giới thiệu việc làm sau khi người lao động về nước; giám sát, đánh giá của cơ quan địa phương được bố trí từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương các tỉnh có huyện nghèo.
2. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động học nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết; hỗ trợ chi phí khám sức khoẻ, làm hộ chiếu, viza, lý lịch tư pháp và các hoạt động truyền thông, nâng cao năng lực, nhận thức về xuất khẩu lao động; xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng nghề cho lao động xuất khẩu; tư vấn, giới thiệu việc làm sau khi người lao động về nước; giám sát, đánh giá tại trung ương được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Nguồn kinh phí xây dựng chương trình, tài liệu bổ túc kiến thức văn hoá phù hợp với đặc thù của người nghèo, người dân tộc thiểu số bố trí trong dự toán chi hàng năm của sự nghiệp giáo dục đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ rủi ro đối với người lao động thuộc đối tượng của Đề án từ Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.
5. Nguồn vốn thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi
a) Ngân sách trung ương chuyển vốn cho Ngân hàng Chính sách Xã hội cho đối tượng đi xuất khẩu lao động vay theo quy định tại điểm a khoản 2 mục III Điều 1 Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg. Ngân sách nhà nước cấp bù phí quản lý theo quy định.
b) Ngân hàng Phát triển Việt Nam huy động vốn để cho các cơ sở dạy nghề cho xuất khẩu lao động vay theo quy định tại điểm b khoản 2 mục III Điều 1 Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg. Ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý theo quy định.
6. Nguồn kinh phí đóng góp của người lao động và các nguồn tài chính hợp pháp khác.