vanban.org

Điều 14. Quyết toán kinh phí — Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/02/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính Ban hành 30/12/2015 Hiệu lực 15/02/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quyết toán kinh phí

Công tác báo cáo, quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành và hướng dẫn cụ thể sau:

1. Nhiệm vụ được quyết toán một lần sau khi được hoàn thành và các bên đã tiến hành thanh lý hợp đồng.

2. Đối với nhiệm vụ thực hiện trong nhiều năm, tổ chức chủ trì có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo đơn vị quản lý kinh phí về số kinh phí thực nhận và thực chi trong năm để đơn vị quản lý kinh phí tổng hợp số kinh phí thực nhận, thực chi của nhiệm vụ vào quyết toán của đơn vị theo niên độ ngân sách.

3. Quyết toán nhiệm vụ được thực hiện không muộn hơn 06 tháng kể từ ngày kết thúc nhiệm vụ theo quyết định phê duyệt nhiệm vụ và hợp đồng đã ký kết. Trong thời gian quyết toán nhiệm vụ, trường hợp kết thúc năm ngân sách, số dư kinh phí được chuyển sang năm sau để thực hiện quyết toán.

4. Căn cứ để xét duyệt quyết toán nhiệm vụ theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng gồm:

a) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ;

b) Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

c) Biên bản họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ;

d) Biên bản thanh lý hợp đồng.

5. Căn cứ để xét duyệt quyết toán nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi từng phần gồm:

a) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ;

b) Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

c) Biên bản họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ;

d) Biên bản thanh lý hợp đồng;

đ) Hồ sơ, chứng từ chi đối với phần kinh phí không được khoán.