vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Y Tế — Thông tư liên tịch 27/2013/TTLT-BNNPTNT-BYT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2019/TT-BNNPTNT · 27/12/2019
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 31/05/2013 Hiệu lực 15/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BNNPTNT-BYT-BGDĐT Hướng dẫn phân công, phối hợp giữa ba ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 · 27/2013/TTLT-BNNPTNT-BYT-BGDĐT
15/02/202027/2019/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 15/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 27/2013/TTLT-BNNPTNT-BYT-BGDĐT › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Y Tế

1. Quản lý nhà nước (bao gồm xây dựng, rà soát, bổ sung, ban hành các qui chuẩn kỹ thuật và giám sát việc thực hiện quy chuẩn) về chất lượng nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt, vệ sinh cá nhân, vệ sinh nhà tiêu hộ gia đình và công trình vệ sinh trạm y tế xã. Xây dựng cơ chế chính sách về tăng tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình và trạm y tế xã. Hướng dẫn, phổ biến, chỉ đạo công tác vệ sinh và xây dựng các công trình vệ sinh trạm y tế xã, vệ sinh nhà tiêu hộ gia đình ở nông thôn.

2. Chỉ đạo Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh xây dựng kế hoạch của ngành về Vệ sinh nông thôn.

3. Xây dựng kế hoạch tổng thể, kế hoạch hàng năm các dự án 2: "Vệ sinh nông thôn", và các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông, nâng cao năng lực, kiểm tra, giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt và nhà tiêu hộ gia đình thuộc dự án 3: "Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá".

4. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông về vệ sinh nông thôn; vệ sinh cá nhân, vệ sinh nhà tiêu hộ gia đình bao gồm phát triển tài liệu truyền thông, các mô hình, sáng kiến truyền thông vận động cộng đồng xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh; thực hiện các hành vi vệ sinh có lợi cho sức khỏe. Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực thực hiện hợp phần vệ sinh của Chương trình. Chỉ đạo, hướng dẫn thiết lập mạng lưới cán bộ làm công tác vệ sinh nông thôn của ngành Y tế và lựa chọn, huy động mạng lưới này vào công tác truyền thông của ngành.

5. Vận động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ kinh phí, kỹ thuật cho lĩnh vực vệ sinh nông thôn, thử nghiệm và nhân rộng các phương thức hoạt động mới, các công nghệ mới về vệ sinh nông thôn bảo đảm hiệu quả và bền vững.

6. Chỉ đạo Trung tâm y tế dự phòng tỉnh kiểm tra, triển khai giám sát chỉ tiêu về vệ sinh (nhà tiêu hộ gia đình, cấp nước và nhà tiêu trạm y tế xã) theo Bộ chỉ số giám sát đánh giá.

7. Chủ trì, quản lý, thực hiện các dự án, tiểu dự án:

a) Chủ trì, quản lý, thực hiện dự án 2: Vệ sinh nông thôn, gồm:

Tiểu dự án 1: Xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình;

Tiểu dự án 2: Xây dựng công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh trạm y tế xã;

b) Quản lý thực hiện hợp phần: Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá Vệ sinh nông thôn, công tác kiểm tra, giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt và nhà tiêu hộ gia đình thuộc dự án 3: Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá.

8. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết  thực hiện Chương trình; báo cáo theo quy định gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.