vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Thông tư liên tịch 26/2014/TTLT-BTC-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/05/2018
Bộ Tài chính, Bộ Công thương Ban hành 18/02/2014 Hiệu lực 08/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 6 phiên bản · 21 năm
Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương · 26/2014/TTLT-BTC-BCT
11/05/201828/2018/TT-BTCSửa đổi Đang xem 08/04/2014Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công · 125/2009/TTLT-BTC-BCT
Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công · 36/2005/TTLT-BTC-BCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 26/2014/TTLT-BTC-BCT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).

2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn.

3. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.