vanban.org

Điều 6. Nhiệm vụ của các cơ quan liên quan — Thông tư liên tịch 26/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGDĐT

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 22/09/2014 Hiệu lực 06/11/2014 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGDĐT Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và thực hiện Dự án "Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam"" vay vốn Ngân hàng Thế giới · 26/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGDĐT
22/09/201721/2017/TT-BLĐTBXHSửa đổi, bổ sung Hiện hành 06/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 26/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGDĐT › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nhiệm vụ của các cơ quan liên quan

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Phê duyệt kế hoạch, dự toán, quyết toán năm và quyết toán Dự án hoàn thành theo quy định;

b) Bố trí đủ, kịp thời vốn đối ứng cho Ban Quản lý Dự án trung ương.

2. Ban Quản lý Dự án trung ương:

a) Thực hiện việc rút vốn vay và giải ngân từ nguồn vốn vay cho các hoạt động thuộc Hợp phần 1, Tiểu hợp phần 2.2 và Hợp phần 3; quản lý và giải ngân nguồn vốn đối ứng từ ngân sách trung ương bố trí trong dự toán của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho các hoạt động của Dự án;

b) Lập, tổng hợp kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính của Dự án, báo cáo tình hình hoạt động của Dự án và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định cụ thể trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Dự án trung ương;

c) Cung cấp thông tin về các đối tượng hưởng chính sách theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP tại 4 tỉnh thụ hưởng Dự án cho Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGDĐT) sau khi kết thúc mỗi năm học trong thời gian thực hiện gói trợ giúp xã hội hợp nhất.

3. Bộ Tài chính:

a) Thực hiện thủ tục rút vốn vay từ nước ngoài và rút vốn từ Tài khoản đặc biệt của Dự án chuyển vào Ngân sách Nhà nước (đối với phần vốn hỗ trợ ngân sách), bảo đảm kinh phí chi trả cho các đối tượng hưởng lợi của Dự án đúng thời hạn;

b) Thực hiện hạch toán ngân sách nhà nước đối với vốn vay theo quy định hiện hành.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh tham gia thực hiện Dự án:

a) Phê duyệt hoặc chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của tỉnh thẩm định phê duyệt kế hoạch, dự toán, quyết toán năm và quyết toán Dự án hoàn thành theo quy định;

b) Bố trí đủ, kịp thời vốn đối ứng cho Ban Quản lý Dự án tỉnh.

5. Ban Quản lý Dự án tỉnh:

a) Quản lý việc sử dụng vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh để thực hiện Hợp phần 3 của Dự án;

Điểm b Khoản 5 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 21/2017/TT-BLĐTBXH, hiệu lực từ 22/09/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

c) Cung cấp thông tin về các đối tượng hưởng chính sách theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP cho Sở Giáo dục và Đào tạo sau khi kết thúc mỗi năm học trong thời gian thực hiện gói trợ giúp xã hội hợp nhất.

6. Sở Tài chính:

a) Căn cứ chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách của Bộ Tài chính, hạch toán vào ngân sách tỉnh nguồn vốn vay được ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách tỉnh để thực hiện Dự án tại tỉnh; bảo đảm kinh phí chi trả cho các đối tượng hưởng lợi đúng thời hạn;

b) Thẩm định, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt quyết toán hàng năm và quyết toán dự án hoàn thành đối với các nguồn vốn được giao để thực hiện dự án tại tỉnh.

7. Sở Giáo dục và Đào tạo: lập, cập nhật và chuyển danh sách học sinh hưởng chính sách theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg được phê duyệt bắt đầu từ năm học 2015-2016 cho Ban Quản lý Dự án tỉnh.

8. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam: xây dựng quy trình chi trả, kiểm tra và định kỳ báo cáo được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chấp nhận để đảm bảo chi trả đúng đối tượng, đúng số tiền, đúng thời gian và thuận tiện cho đối tượng hưởng lợi.

Khoản 9 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 21/2017/TT-BLĐTBXH, hiệu lực từ 22/09/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

10. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Lập kế hoạch nguồn vốn tổng thể, dự toán nguồn ngân sách nhà nước hàng năm thực hiện gói trợ giúp xã hội hợp nhất cho các hộ gia đình theo quy định tại khoản 1, Điều 15 của Thông tư này trên địa bàn huyện gửi Ban Quản lý Dự án tỉnh;

Điểm b Khoản 10 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 21/2017/TT-BLĐTBXH, hiệu lực từ 22/09/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Bổ sung bởi 21/2017/TT-BLĐTBXH · hiệu lực 22/09/2017

c) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định phê duyệt danh sách cộng tác viên thôn, bản. Quản lý các hoạt động của cộng tác viên thôn, bản theo Quy trình quản lý, báo cáo của mạng lưới cộng tác viên thôn, bản Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” được ban hành tại Quyết định số 76/QĐ-BQLDA ngày 22/6/2016 của Vụ trưởng, Giám đốc Ban quản lý dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” và kế hoạch hoạt động của cộng tác viên thôn, bản được Ban Quản lý Dự án trung ương phê duyệt. Hàng tháng, lập và chuyển danh sách cộng tác viên thôn, bản cho Bưu điện chi trả, chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi hồ sơ thanh toán cho cộng tác viên thôn, bản (bản sao) do Bưu điện chuyển sang.

11. Hệ thống Kho bạc Nhà nước: thực hiện kiểm soát việc rút dự toán để triển khai các hoạt động của Dự án và hạch toán ngân sách nhà nước theo đúng quy định hiện hành.

12. Ngân hàng phục vụ Dự án:

a) Thực hiện các thủ tục thanh toán vốn IDA theo yêu cầu của Ban Quản lý Dự án trung ương sau khi hồ sơ đã được Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi; hướng dẫn và cung cấp cho Dự án đầy đủ các thông tin để thực hiện các giao dịch thanh toán trong và ngoài nước qua hệ thống ngân hàng;

b) Định kỳ hàng tháng gửi chủ tài khoản báo cáo sao kê tài khoản và thông báo số lãi phát sinh trên các tài khoản, số phí phục vụ ngân hàng thu, số chênh lệch giữa lãi và phí, số dư đầu kỳ, cuối kỳ;

c) Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo có tiền về tài khoản phải thông báo cho chủ tài khoản biết;

d) Trong quá trình thực hiện được hưởng phí dịch vụ ngân hàng theo quy định hiện hành về thu phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Các khoản phí dịch vụ trên được tính trong tổng mức đầu tư của Dự án.